| kìa | trt. Kia-kìa nói tắt: Kìa, nó đi đó! // tt. Tiếng chỉ ngày hay năm cách nay hai ngày hay hai năm: Bữa nay thứ năm, bữa kìa là thứ hai; Năm nay 1965, năm kìa là 1962. |
| kìa | - I. t. 1. Từ đặt sau từ hôm hay năm, chỉ một thời gian đã qua cách hôm nay hay năm nay hai ngày hay hai năm. 2. Từ đặt sau từ ngày chỉ một thời gian sắp đến cách ngày hôm nay hai ngày. 3. Từ đặt sau từ ngày, năm, chỉ một thời gian đã qua nhưng không xa lắm: Hồi năm kia, năm kìa tôi có gặp bác ta một lần. II. th. Từ đặt đầu câu, chỉ một người hay một việc mình đang chờ đợi và đột nhiên thấy: Kìa! Xe đã đến. |
| kìa | đt. 1. Ở vị trí khá xa nhưng có thể nhìn được, nghe được, đồng thời có tác dụng gợi sự chú ý cho người đối thoại: Nó đến kìa o Ai gọi kìa. 2. (Ngày, năm) tiếp theo thời điểm hiện tại một hoặc vài đơn vị tương đương: ngày kìa o năm kìa. |
| kìa | tt 1. Nói hôm trước hôm kia một ngày: Hôm kìa, tôi có gặp anh ấy. 2. Nói năm trước năm kia một năm: Năm kìa chị ấy mới có mười lăm tuổi. 3. Nói ngày sau ngày kia: Ngày kìa là ngày giỗ ông tôi. tht Từ đặt đầu câu chỉ một vật hay một người mình đang chờ đợi: Kìa tàu đã đến; Kìa! Anh ấy đương ở máy bay bước xuống. |
| kìa | .- I. t. 1. Từ đặt sau từ hôm hay năm, chỉ một thời gian đã qua cách hôm nay hay năm nay hai ngày hay hai năm. 2. Từ đặt sau từ ngày chỉ một thời gian sắp đến cách ngày hôm nay hai ngày. 3. Từ đặt sau từ ngày, năm, chỉ một thời gian đã qua nhưng không xa lắm: Hồi năm kia, năm kìa tôi có gặp bác ta một lần. II. th. Từ đặt đầu câu, chỉ một người hay một việc mình đang chờ đợi và đột nhiên thấy: Kia! Xe đã đến. |
| kìa | 1. Tiếng chỉ vào vật gì ở xa: Kìa nó đã đến. Văn-liệu: Kìa thế cục như in giấc mộng (C-o). Chớ chê em xấu em đen, Kìa như nước đục đánh phèn lại trong. Kìa gương nhật-nguyệt, nọ dao quỉ-thần (K). 2. Nói về khoảng thì giờ cách quãng hai ngày hay hai năm: Ngày kìa. Năm kìa. |
| Thu đi với Mỹ và hai cô bạn , trông thoáng thấy Trương nàng kéo Mỹ : kìa anh , ông Trương. |
Nàng nhìn thấy Trương , hơi ngạc nhiên : kìa anh đứng ỳ ra đấy à ? Không ra xách hộ em à ? Mỏi tay quá rồi. |
kìa cả cậu Trương cũng về nữa kia. |
San kéo tay Đức nói : kìa , ai như thằng Trương. |
Dũng chạy ra bao lơn , thò đầu nhìn xuống , rồi khi nhận thấy Loan , chàng cuống quít nói : Chết chửa ! kìa cô Loan ! Loan hơi thất vọng vì thấy cái mừng của Dũng có vẻ tự nhiên , chứ không phải cái mừng kín đáo , e lệ của một người đương yêu. |
| À ra mất tiền cho ăn học , để cô văn minh , cô về cãi cả bố mẹ... Hỏng !... Bỗng thấy chồng đi qua hiên , bà Hai lên tiếng : Này ông , ông lại xem con ông nó mắng tôi kia kìa. |
* Từ tham khảo:
- kía
- kịa
- kích
- kích
- kích
- kích