| kia kìa | trt. Kìa, đó, tiếng chỉ người, vật hay nơi cách khoảng nhưng ngó thấy: ảnh đi kia-kìa, nó nằm kia-kìa, kia-kìa! |
| kia kìa | - Nh. Kia. ngh. II. 1, 2: Quyển sách ở đâu? - Kia kìa. |
| kia kìa | đt. Ở dằng xa kia: Quyển sách ở kia kìa. |
| kia kìa | trgt Nói người hay vật ở hơi xa nhưng vẫn nhìn thấy: Quyển sách kia kìa; Nó kia kìa. |
| kia kìa | trt. Nht. Kìa. |
| kia kìa | .- Nh. Kia. ngh. II. 1, 2: Quyển sách ở đâu? - Kia kìa. |
| kia kìa | Kìa đấy, đối với đây này. |
| À ra mất tiền cho ăn học , để cô văn minh , cô về cãi cả bố mẹ... Hỏng !... Bỗng thấy chồng đi qua hiên , bà Hai lên tiếng : Này ông , ông lại xem con ông nó mắng tôi kia kìa. |
Thảo vẫn chưa hết vui mừng cuống quít nói : Được lắm , chúng tôi chỉ mong thế thôi... Anh cởi áo tơi ra , ướt thế kia kìa. |
| kia kìa , quân mã của tôi kia kìa ! Vừa nói , ông Cửu Thầy vừa giơ tay trỏ vào chỗ những quân cờ mà anh tôi đã chặt được , y như một người sáng mắt vậy. |
| Máu vẫn chảy kia kìa , để em buộc cho. |
| Nàng toan tỏ ý khinh bỉ , đứng dậy lảng xa Chương ra thì một sự chẳng ngờ đến cứu hai người thoát khỏi tình thế khó khăn : Cái cần Chương gác trên cọc cầu ao bị con cá mắc lưỡi câu , lôi chúc đầu xuống nước , Tuyết trông thấy trước , vội kêu : Kìa nó lôi ! Chương không hiểu , hỏi : Cái gì ? Con cá kia kìa ! Chương tất tả chạy lại cầu ao , giựt cần lên : Một con cá lớn đã mắc ở đầu dây. |
Văn ngẫm nghĩ hỏi : Nghĩa là gì thế ? Minh liền trỏ lên mặt trời bảo bạn : kia kìa ! Đồng hồ của chúng tôi kia kìa ! Bấy giờ Văn mới vỡ lẽ ra. |
* Từ tham khảo:
- kìa
- kỉa
- kía
- kịa
- kích
- kích