| hung tợn | tt. Dữ-tợn: Mặt mày hung-tợn // trt. Nhiều, quá sức: Ăn-uống hung-tợn. |
| hung tợn | - Táo bạo và ác dữ. |
| hung tợn | tt. Rất hung dữ: bộ mặt hung tợn o một con vật hung tợn. |
| hung tợn | tt Hung hăng và tàn ác: Giãy giụa một cách hung tợn trước hơi thở cuối cùng (HCM). |
| hung tợn | tt. Nht. Hung-dữ. |
| hung tợn | .- Táo bạo và ác dữ. |
Nàng thấy mợ phán cứ mỗi lúc một to tiếng và đầy vẻ hhung tợn, nàng chẳng dám nói nửa nhời , đứng nép vào một góc để giấu mình. |
| Hai con mắt Trương nàng trông hơi là lạ , khác thường , tuy hiền lành , mơ màng nhưng phảng phất có ẩn một vẻ hung tợn , hai con mắt ấy Thu thấy là đẹp nhưng đẹp một cách não nùng khiến nàng xao xuyến như cảm thấy một nỗi đau thương. |
| Lúc bấy giờ chàng hối hận vô cùng , nói một mình : " Đó , cố tìm cho biết hắn là gái , phỏng có ích lợi gì ? Để vậy còn thú , chứ thế này thì không biết chừng... Không biết sao lúc ấy mình lại hung tợn đến thế ? Thôi mỗi cái ta theo giữ hắn ở lại , thề với hắn rằng giữ bí mật cho hắn rồi mai về Hà Nội , cố quên câu chuyện , câu chuyện cảm động... đau đớn. |
| Đêm đó , nàng chiêm bao thấy thần Tranh hiện lên với bộ mặt hung tợn như mặt tượng Hộ pháp ở chùa. |
| Hai con chim con rơi xuống cỏ , hung tợn mổ nhau tiếng kêu chích chích , Hồng toan lại vồ đôi chim đang xoắn xuýt lấy nhau. |
| Con cá sấu hung tợn nằm im như chết giữa lòng thuyền. |
* Từ tham khảo:
- hùng
- hùng
- hùng biện
- hùng ca
- hùng chưởng
- hùng cứ