| hùng biện | đt. Biện-bác giỏi, nghị-luận đứng-đắn: Cao-đàm hùng-biện, có tài hùng-biện. |
| hùng biện | - đg. Nói hay, giỏi, lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục. Nhà hùng biện. Một trạng sư có tài hùng biện. |
| hùng biện | đgt. Có khả năng nói hay với âm điệu mạnh mẽ, có sức hấp dẫn, thuyết phục: có tài hùng biện o nhà hùng biện. |
| hùng biện | tt (H. biện: tranh luận phải trái) Có tài nói mạnh mẽ, dễ thuyết phục người nghe: Nguyễn Trãi đem hết tài hùng biện của mình để chỉ rõ thế tất bại của địch (PhVĐồng). |
| hùng biện | bt. Có tài biện-luận hay chặt-chẽ: Ông ấy rất hùng-biện. // Tài hùng-biện. |
| hùng biện | .- Có khả năng nói hấp dẫn, mạnh mẽ: Tài hùng biện. |
| hùng biện | Biện-thuyết giỏi: Mạnh-tử là một nhà hùng-biện. |
Ân hận thì có ! Tôi phải giở hết tài hùng biện suốt năm hôm mới thuyết phục được thầy mẹ tôi bằng lòng cho thôi đám ấy ! Đám nào thế ? Con một quan phủ. |
| Còn nhà hùng biện Chế Lan Viên thì trưng ra một nét mặt mới : thay cho các bài thơ chính trị , là thơ về hoa , về quả , hoặc thơ về... thơ. |
| Có điều , khi nhớ lại những nhận xét bất chợt của Tế Hanh lại được ông nói ra một cách khó khăn , nói kiểu nhát gừng , hoặc lụn vụn dang dở chúng tôi vẫn cảm thấy thường khi đấy là những ý kiến độc đáo , của một người có gu , tinh tế và đáng ghi nhớ nếu không hơn thì cũng không kém các ý kiến được nói theo kiểu hùng biện và đầy sức thuyết phục. |
| Người thứ nhì lại cho chàng những hai điều kiện hoặc người ta sẽ cưới thị Mịch làm vợ lẽ , nếu người vợ cả người ta sẽ ưng ý , hoặc người ta sẽ đền tiền , nếu con giai người ta chịu nghe lời hùng biện của Long. |
| Hồi lâu mới nói : Chỉ sợ không đủ tài hùng biện... Đã có người khác hùng biện. |
| Câu 2 của đề thi yêu cầu chỉ rõ một đặc trưng của thơ ca như : Tính chất hhùng biệnvà tính chất du dương qua việc phân tích bài thơ Mùa xuân nho nhỏ. |
* Từ tham khảo:
- hùng chưởng
- hùng cứ
- hùng cường
- hùng dũng
- hùng hậu
- hùng hoàng