| tày | dt. C/g. Tét, tên thứ bánh tròn dài, ngoài nếp giữa nhân, gói bằng lá chuối thật dày và buộc nhiều nuộc dây rồi hầm chín (do tiếng Thày nói trại, mà Thày là tiếng vua Quang-trung Nguyễn-Huệ gọi La-sơn Phu-tử là người đã bày ra thứ bánh ấy cho lính ăn). |
| tày | trt. Bằng, cùng một cỡ: Chẳng tày, dễ tày, khôn tày, nào tày; Mẹ thương con út mẹ thay, Thương thì thương vậy, chẳng tày trưởng nam; Chẳng tham bồ lúa anh đầy, Tham ba hàng chữ cho tày thế-gian CD // đt. Sánh bằng: Ai tày, chi tày, sánh tày, ví tày // tt. Lụt (nhụt): Dao tày. |
| tày | - t. Không nhọn : Gậy tày. - t. Bằng : Yêu thì yêu vậy chẳng tày trưởng nam (cd) ; Tội tày đình. |
| Tày | - (dân tộc) Tên gọi của một trong số 54 dân tộc anh em sống trên lãnh thổ Việt Nam - (tiếng) Ngôn ngữ của dân tộc Tày |
| tày | tt. Không nhọn: gậy tày. |
| tày | tt. Bằng, có thể sánh được: học thầy không tày học bạn (tng.) o Ước gì sông rộng tày ngang, Bắc cầu dải yếm cho chàng sang chơi (cd.). |
| tày | tt Được bằng: Học thầy chẳng tày học bạn (tng); Học buôn, học bán cho tày người ta (cd); Yêu thì yêu vậy chẳng tày trưởng nam (cd). |
| tày | dt. Thứ bánh làm bằng gạo nếp, có nhân. |
| tày | tt. Bằng: To tày đình || Khón tày || Tày đình tày trời, rất lớn. |
| tày | .- t. Không nhọn: Gậy tày. |
| tày | .- t. Bằng: Yêu thì yêu vậy chẳng tày trưởng nam (cd); Tội tày đình. |
| tày | Bằng, đều: Sánh tày. To tày đình. Văn-liệu: Cưới chẳng tày lại mặt (t-n). Toan gieo cái vạ tày đình cho ai (N-D). |
| tày | Thứ bánh làm bằng gạo nếp, có nhân, tròn và dài như cái giò. Văn-liệu: Khéo thì bẻ bánh tày, vụng thì vầy bánh ếch (t-n). |
BK Áo rách chi lắm áo ơi ! Áo rách trăm mảnh , không có nơi cho rần nằm Áo rách tày sàng Đủ đóng đủ góp với làng thì thôi. |
BK Bạn về nghĩ lại thử coi Tâm tình em ở gương soi nào tày. |
Bốn con ngồi bốn chân giường , Mẹ ơi mẹ hỡi mẹ thương con nào ? Mẹ thương con út mẹ thay , Thương thì thương vậy chẳng tày trưởng nam. |
BK Bốn con ngồi bốn góc giường , Mẹ ơi mẹ hỡi mẹ thương con nào ? Mẹ thương con út mẹ thay , Thương thì thương vậy chẳng tày trưởng nam. |
Bốn con ngồi bốn chân giường , Cha hời mẹ hỡi cha thương con nào ? Cha thương con út mẹ thay , Thương thì thương vậy chẳng tày trưởng nam. |
Bốn con ngồi bốn chân giường , Mẹ ơi , mẹ hỡi ! mẹ thương con nào ? Mẹ thương con bé mẹ thay , Thương thì thương vậy , chẳng tày trưởng nam Trưởng nam nào có gì đâu , Một trăm cái giỗ đổ đầu trưởng nam ! Bốn mùa bông cúc nở sây Để coi Trời khiến duyên này về ai. |
* Từ tham khảo:
- tày khôn
- tày liếp
- tày trời
- táy máy
- tắc
- tắc