| sứt | tt. Bể, mẻ ở vành, ở bìa và sút rời ra: Sứt quai, sứt vòi // (B) Mất, tổn-thương: Danh-dự chưa sứt-mẻ. |
| sứt | tt. Lở đất giữa hai con sông chảy cặp nhau: Đất chỗ ấy bắt đầu sứt // dt. Đường nước do đất lở giữa hai con sông: Cái sứt, đường sứt. |
| sứt | - t.1. Vỡ một tí, khuyết một tí ở cạnh, ở miệng : Bát sứt ; Răng sứt. 2. Nói người sứt răng cửa : Anh sứt. - Sưu - d. 1. Công việc mà nhân dân phải làm cho Nhà nước phong kiến hay thực dân : Đi sưu. 2. Món tiền mà người đàn ông từ mười tám tuổi trở lên phải nộp cho Nhà nước phong kiến hay thực dân để lấy thẻ thuế thân. |
| sứt | đgt. Bị mất đi một miếng ở cạnh, ở rìa: Vòi ấm bị sứt o bát sứt o răng sứt. |
| sứt | tt 1. Vỡ một tí; Khuyết một tí ở cạnh, ở miệng: Bát sứt; Răng sứt. 2. Nói người có răng cửa bị vỡ một tí: Anh sứt. |
| sứt | tt. Mẻ trầy một chút: Chén sứt. Môi sứt. || sứt môi, môi lọm vào, không đều. Sứt da. Sứt mũi. Vòi sứt. |
| sứt | .- t.1. Vỡ một tí, khuyết một tí ở cạnh, ở miệng: Bát sứt; Răng sứt. 2. Nóingười sứt răng cửa: Anh sứt. |
| sứt | Mẻ một tí: Chén sứt. Răng sứt. |
Trên chiếc chiếu trắng , Sinh thấy có để ấm nước và khay gỗ đựng mấy chiếc chén sứt miệng. |
| Cái nhà này ông Hạnh đã ở hơn hai chục năm nay , từ ngày chưa có Mai và Huy , ông ta thuộc từng cái xà , cái rui , từng chỗ gỗ rác , gỗ mọt , từng viên gạch vỡ , từng gốc tường sứt , bây giờ ông ta sắp sửa phải rời nó để đi nơi khác , để nhường lại cho người chủ mới , họ đem đồng bạc đến mà cưới , mà chôn biết bao những kỷ niệm của một nhà , biết bao sự vui , sự buồn , sự mừng , sự giận của gần một trăm năm. |
| Ðến vòng thứ tư , thứ năm thì tiếng gào , tiếng hét cũng những người đứng trên xe đã nhỏ đi và trở nên rời rạc ; những giấy , những hoa , những vải , những đồ trang hoàng đã rách , đã sứt mẻ nhiều nơi , để lộ thân xe và giơ cốt xương phên cót ra. |
Sáng hôm ấy nàng thức dậy sớm lấy áo cũ ra mạng những chỗ rách và khâu lại những đường sứt chỉ. |
| Ai mới thực sự là chủ của cái bàn đã gãy mất một chân đó ? Con heo nái vú viếc bèo nhèo này là của ai ? Cái bình trà sứt vòi lăn lóc nơi gốc gạo là của ông Ất hay của bà Giáp ? Lại thêm việc cứu đói cần kíp trong lúc tiếng trống quân phủ bên kia cầu Phụng Ngọc cứ đổ từng hồi nhắc nhở hoặc dậm dọa ! Khối lượng công việc chồng chất cả lên vai hai thanh niên chủ chốt của toán nghĩa quân tiền phương là Mẫm và Huệ. |
| Cái trò lẩn quẩn đó làm rối đầu Hai Nhiều , cuối cùng ông phải bỏ ý định tìm cho ra thủ phạm vụ trộm dơ dáy ! Ông cảm thấy uy tín bị sút giảm , uy quyền bị sứt mẻ. |
* Từ tham khảo:
- sứt đầu mẻ trán
- sứt mang xỏ quàng con mắt
- sứt mẻ
- sứt sẹo
- sựt
- sựt sựt