| sựt | trt. Tiếng phát ra khi một vật không cứng không mềm bị mũi nhọn đâm ngọn hay bị cắn tiện: Đâm cái sựt, cắn cái sựt. |
| sựt | tt. Có âm thanh như tiếng nhai hay cắt vật giòn phát ra: cắn đánh sựt một cái. |
| sựt | Tiếng nhai hay cắt cái gì mà phát ra: Cắn đánh sựt một cái. |
| Đó là một thứ bưởi lớn có khi hơn cả cái đầu một đứa trẻ lên năm , ngon không thể bằng bưởi Đoan Hùng , Phúc Trạch nhưng quý vì cái cùi của nó giòn , ăn vào sừn sựt mà thơm một cách độc đáo , nửa như mận Thất Khê mà nửa như hồng mòng. |
| Bánh đúc quấy khéo ăn trơn cứ lừ đi , vừa nhai vừa ngẫm nghĩ thì thấy thơm ngan ngát , thỉnh thoảng sậm sựt một miếng dừa bùi , có nơi điểm lạc hay con nhộng , cũng khá gọi là lạ miệng. |
| Bánh cuốn nhân mộc nhĩ , thường bán gánh , dày mình mà ăn vào hơi thô , nhưng nhai sậm sựt cũng có một cái hay riêng. |
Nhưng đã dùng rươi thì muốn ăn cách nào cũng thế , cần phải cho đủ cay mới được ; ớt làm nổi hẳn vị rươi lên một cách thần tiên , ăn một miếng , húp một ít nước cho gia vị thật vừa , ta nghe thấy dâng lên một phong vị rất lạ lùng : béo , vừa đủ ngọt , không bùi hẳn như nhộng mà nhai lại hơi sừn sựt và ta tưởng tượng như ta ăn những con ong non mới lấy ở khoái ra , thơm vừa vặn , không ngào ngạt nhưng ý nhị. |
Gỏi trứng sam , làm khéo đừng để dập mật và ruột sam ăn mát và ngọt ; gỏi sườn lợn , bóp thính và giã tỏi cho vào trộn đều với lá lộc và nước chấm , ăn sậm sựt mà lạ miệng ; gỏi tôm nhúng giấm dùng với bánh đa , rau và tương ngọt ăn thơm ngát , bùi , hơi béo , nhưng không vì thế mà không mát ruột. |
| Muốn ăn riêng một thứ cũng được , nhưng ăn cả hai thứ chả trong một chén nước mắm , ta dễ thấy được hoàn toàn vị thơm ngon , nhất là thứ chả băm mềm "đi" với thứ chả miếng sậm sựt tạo thành một sự nhịp nhàng cho khẩu cái , ngồ ngộ , mà dùng có nhiều hơn một tí cũng không thấy nản. |
* Từ tham khảo:
- sưu
- sưu
- sưu cao thuế nặng
- sưu dịch
- sưu tầm
- sưu tập