| sương | dt. Hơi nước ban đêm bay phơi-phới và đọng ở lá cây, mái nhà thành nước trong trắng và rất lạnh: Băng-sương, dầm sương, hứng sương, mù-sương, phong-sương, phơi sương, tuyết-sương; Gái ăn sương (gái điếm); Hai sương một nắng (Đi thật sớm và về thật tối để làm-lụng vất-vả ngoài trời); Chàng về cho chóng mà ra, Kẻo em chờ đợi sương sa lạnh-lùng (CD) // tt. Trắng như sương: Da mồi tóc sương; Tóc đã điểm sương. |
| sương | dt. Đàn-bà goá: Cư-sương. |
| sương | - 1 . d. Hơi nước ở trong không khí, ban đêm hoặc buổi sớm mùa lạnh thường đọng lại trên cây cỏ. 2. t. Trắng như sương mù : Da mồi tóc sương. |
| sương | dt. 1. Hơi nước gồm những hạt màu trắng rất nhỏ bay lơ lửng gần mặt đất: Trời nhiều sương o chưa tan sương o Sương mù dày đặc o sương giá o sương gió o gió sương o phong sương o tuyết sương. 2. Hơi nước đọng lại trên cây cỏ vào ban đêm hoặc buổi sớm mùa lạnh: Giọt sương long lanh trên cánh hoa o sương rơi lộp bộp. 3. (Tóc) màu trắng như sương: da mồi tóc sương o tóc điểm sương o tóc sương. |
| sương | đgt. Gánh: sương phân. |
| sương | Người đàn bà goá: sương phụ. |
| sương | dt Hơi nước ở trong không khí ban đêm hoặc buổi sáng sớm trong mùa lạnh thường đọng lại trên cây cỏ: Gió xuân hiu hắt, sương sa lạnh lùng (cd); Dặm liễu, sương sa, khách bước dồn (Bà huyện TQ); Sương chiều xuống như xoá nhoà cây cỏ (Huy Cận). tt Trắng như sương mù: Da mồi, tóc sương (tng). |
| sương | dt. Hơi nước ban đêm ở trên không sa xuống đọng lại từng giọt trên lá cây, ngọn cỏ: Thường thường, ban ngày mặt đất bị mặt trời đốt nóng, đến ban đêm thì hơi nóng ở mặt đất bay toả cao lên không trung. Vì vậy mà mặt đất về ban đêm mau lạnh hơn các không khí bao bọc chung quanh; trên mặt đất thường lại có cây cối, cây cối ít thấm ánh nóng mặt trời nên lại mau lạnh hơn mặt đất. Vì vậy mà cây cối dễ làm cho không khí bao quanh nó lạnh dần và có thể tan hoà ra từng giọt nước đọng thành sương. Nếu sự lạnh gắt gao một chút, thì sương có thể đông lại và thành sương giá và rất hại cho các mầm non mới nức. Nhưng hiện tượng sau nầy chỉ xảy ra ở các xứ thật lạnh mà thôi. |
| sương | (khd) Goá bụa: Sương phụ. |
| sương | .- 1. d. Hơi nước ở trong không khí, ban đêm hoặc buổi sớm mùa lạnh thường đọng lại trên cây cỏ. 2. t. Trắng như sương mù: Da mồi tóc sương. |
| sương | Hơi nước ban đêm ở trên không sa xuống, đọng lại từng giọt ở ngọn cỏ, ngọn cây: Mùa thu nhiều sương. Phơi sương. Văn-liệu: Ăn tuyết, nằm sương (T-ng). Dãi nắng, dầm sương (T-ng). Da mồi, tóc xương (T-ng). Giọt sương gieo nặng, cành xuân la-đà (K). Sương in mặt, tuyết pha thân (K). Dầu dầu ngọn cỏ, đầm đầm cành sương (K). Cửa châu gió lọt, rèm ngà sương treo (C-o). |
| sương | Goá bua: Sương-phụ. |
| Nhiều lúc bà thấy hai con phải làm lụng khó nhọc , bà đem lòng thương và buồn bực phàn nàn cho hai con , tuy bà vẫn biết rằng nghèo và phải vất vả hai sương một nắng là lẽ thường. |
| Nhà người ta không cày cấy , chẳng còn phải thức khuya dậy sớm , dầm ssươngdãi nắng. |
| Tôi thò đầu ra cửa nhìn thẳng trước mặt , nhưng đêm ấy , sương mù đầy trời , không nhìn rõ gì cả , chỉ một màu trắng xoá dưới ánh hai cái đèn ở đầu toa. |
| Bỗng tôi thấy... rõ ràng , tôi thấy in trên sương mù một cái hình người đàn bà mặc áo rộng đứng dang tay. |
| Bác " ét " thò đầu ra và bảo tôi : Chỉ thấy sương mù ! Ông lại mê ngủ rồi. |
| Chính phải rồi , chính cái hình người đàn bà lúc này là cái bóng con bướm này in lên trên sương mù , đầu con bướm là đầu hình người mà hai cánh con bướm đập là hai cánh tay người vẫy. |
* Từ tham khảo:
- sương giá
- sương giáng
- sương gió
- sương móc
- sương mù
- sương muối