| học thuộc lòng | đt. Đọc nhiều lần cho nhớ, rồi xếp vở lại đọc mò cho đến thuộc cả. |
| Của đáng tội , trí học của tôi không lấy gì làm sáng suốt cho lắm , tôi chỉ được một cái chăm và học thuộc lòng. |
| Tôi chăm học bằng hai năm trước và học thuộc lòng gấp hai trước... Thế rồi chỉ vì một cái... tẩy. |
Vậy nhớ được cũng khó lắm nhỉ ? Phải học thuộc lòng chứ. |
| Phải sống trước đã , và muốn giữ cho được cái quyền sơ đẳng tất yếu đó , quyền được hai bữa ăn no mỗi ngày , uống nước lúc khát , quyền được che thân thể cho khỏi chết cóng , quyền được thở , những con người ông đang sống chung ở nơi xó rừng này bắt buộc phải dẫm lên trên một số khôn mẫu mà lâu nay ông đã buộc đám học trò ngoan ngoãn của ông học thuộc lòng. |
| Tình này buồn cả dạ ! Mấy câu thơ âhọc thuộc lònglòng khi còn nhỏ bé ở một ngôi trường trăng giữa phố Hàng Vôi – Không biết có phải của cụ Bảng Mộng không nhỉ , chẳng hiểu tại sao đêm nay lại đến với tôi ? Mà tại sao có lúc tôi quên phứt mất rồi , mà đêm nay tự nhiên lại nhớ rành mạch khong quên một chữ ? Nhớ đến như thế , tức là nhớ lại cả một thiếu thời lúc còn mặc cái áo maga đi học , vừa đi vừa tung chiếc giày do Đức Mậu lên trời vì đi giày nóng chân quá , giẫm đất nó thảnh thơi , mát mẻ hơn. |
| Tình này buồn cả dạ ! Mấy câu thơ âhọc thuộc lònglòng khi còn nhỏ bé ở một ngôi trường trăng giữa phố Hàng Vôi – Không biết có phải của cụ Bảng Mộng không nhỉ , chẳng hiểu tại sao đêm nay lại đến với tôi ? Mà tại sao có lúc tôi quên phứt mất rồi , mà đêm nay tự nhiên lại nhớ rành mạch khong quên một chữ ? Nhớ đến như thế , tức là nhớ lại cả một thiếu thời lúc còn mặc cái áo maga đi học , vừa đi vừa tung chiếc giày do Đức Mậu lên trời vì đi giày nóng chân quá , giẫm đất nó thảnh thơi , mát mẻ hơn. |
* Từ tham khảo:
- thần đình
- thần đồng
- thần đường
- thần giao cách cảm
- thần hạ
- thần hiệu