| hộ bộ | dt. Bộ hộ, bộ tài-chánh của trào-đình xưa: Hộ-bộ thượng-thơ. |
| hộ bộ | - Một trong sáu bộ trong triều đình Huế, chuyên trông nom về tài chính và dân sự. |
| hộ bộ | dt. Bộ chuyên trông nom về mặt tài chính và dân sự trong triều đình phong kiến. |
| hộ bộ | dt (H. hộ: thuộc dân sự; bộ: bộ phận) Một trong sáu bộ của triều đình Huế, trông coi việc tài chính (cũ): Bố ông ta lúc đó làm thượng thư hộ bộ. |
| hộ bộ | dt. (xưa) Bộ coi về việc tài-chánh, thuế-má. |
| hộ bộ | .- Một trong sáu bộ trong triều đình Huế, chuyên trông nom về tài chính và dân sự. |
| May sao cái thây thằng râu xồm còn nằm thẳng cẳng để , đợi tôi đến lột hộ bộ quần áo ka ki... Hê... hê... hê ! Khi lọt lòng mẹ , nó chui ra như thế nào thì chết như thế ấy... cho được thủy chung như nhất ? Tôi chỉ lấy cái quần để che chỗ xấu xa của con người thôi , anh Hai à. |
Năm ấy , vua Tống đổi niên hiệu , sai hộ bộ viên ngoại lang là Ngụy Tường và Trực Sử Quán là Lý Độ mang chế sách sang gia phong vua làm Kiểm hiệu thái úy. |
| Quý Ly nghe được , giáng Lân làm hộ bộ thượng thư. |
Hành khiển môn hạ hữu ty lang trung Trần Ngạn Chiêu bị bãi làm hộ bộ thượng thư , lấy Thiêm tri nội mật kiêm tri Thẩm hình viện sự Nguyễn Cẩn làm Hành khiển môn hạ hữu ty lang trung. |
Lý Bân nhà Minh tâu xin hộ bộ ban cấp hộ thiếp1393 cho Giao Chỉ , bắt châu huyện làm sổ thuế khóa phu dịch1394 và lên danh sách lý trưởng và giáp thủ1395 từng năm1396. |
| Sổ hộ khẩu thì để ở hộ bộ , còn hộ thiếp thì phát cho các hộ (theo Đại Minh hội điển). |
* Từ tham khảo:
- hộ đê
- hộ giá
- hộ khẩu
- hộ lại
- hộ lí
- hộ mạng