| hết nước | trt. X. Hết cỡ: Thiệt hết nước! |
| hết nước | pht. 1. Đủ hết mọi cách, không còn cách nào khác nữa: nói hết nước rồi mà nó có chịu nghe đâu. 2. Quá thể, không còn có thể hơn được nữa: Bọn trẻ nghịch hết nước o độc ác hết nước. |
| hết nước | tt Không còn cách gì nữa: Người trước chỉ làm đến thế là hết nước rồi (ĐgThMai). |
| hết nước | .- Không còn cách gì nữa. |
| Sức hết nước hoa , chàng thấy trong người đỡ rời rã và biết có đủ sức để đi lại nhà Thu. |
Anh xa em chưa đầy một tháng Nước mắt lai láng , hết năm tám đêm ngày Răng chừ nước ráo Đồng Nai Sông Gianh hết chảy , mới phai lời nguyền BK Anh xa em ra chưa đầy một tháng Nước mắt lai láng , hết năm tám đêm ngày Răng chừ nước ráo Đồng Nai Sông Gianh hết chảy , mới phai lời nguyền Anh xa em ra chưa đầy một tháng Nước mắt em lai láng hai tám đêm ngày Bao giờ nước ráo đồng Mây Sông Gianh bớt chảy , dạ này thôi thương Anh xa em chưa đầy một tháng Nước mắt lai láng , hết năm tám đêm ngày Bao giờ rừng nọ hết cây Sông Gianh hết chảy , mới phai lời nguyền Anh xa em một tháng Nước mắt em lai láng hai mươi tám đêm ngày Khi nào gió đánh tan mây Sông Lam hết nước em đây đỡ buồn. |
Bao giờ hết nước sông Gianh Chợ Đồn hết nhóm thì anh bỏ nàng. |
Bao giờ ngàn Hống hết cây Sông Rum hết nước em đây hết tình. |
Bao giờ nón bạc quai vàng Thì em kết nghĩa với chàng , chàng ơi ! Bao giờ núi Hống hết cây Sông Lam hết nước , họ này hết quan. |
Bao giờ rú Gám vỡ ba Sông Dinh hết nước thì ta lấy nường. |
* Từ tham khảo:
- hết nước nói
- hết quan hoàn dân
- hết ráo
- hết rên quên thầy
- hết sạch
- hết sảy