| giềng mối | dt. C/g. Giường mối, trật-tự, pháp-luật, luật-lệ, điều cần-dùng giữ vững một hệ-thống. |
| giềng mối | dt. Đầu mối chính nói chung; dùng để chỉ kỉ cương, khuôn phép: giữ giềng mối đạo đức phong kiến . |
| giềng mối | dt Qui củ; Trật tự trên dưới: Giềng mối của quốc gia. |
| giềng mối | dt. Duyên cớ, manh mối. |
| Song không phân biệt được kẻ gian tà , hình phạt không sáng suốt , cho nên trời xuống tai biến để răn , giặc cướp nổi lên , giềng mối rối loạn , không thể nói xiết. |
[42b] Sử thần Ngô Sĩ Liên nói : Vua tôi , cha con , chồng vợ là ba giềng mối , đạo nhân luân không gì lớn hơn thế. |
| Đã gọi là giềng mối thì sao được làm rối loạn? Lễ của tiên vương thường thận trọng cả đến việc nhỏ , huống chi lại là việc lớn. |
| Một cá nhân , cộng đồng hay quốc gia dân tộc luôn cần một nền tảng , hệ chuẩn mực làm ggiềng mối, định hướng và vận hành xã hội , với những giá trị tích cực hay hậu quả tương ứng , theo luật nhân quả nhà Phật. |
* Từ tham khảo:
- giếng chìm
- giếng đâu thì ếch đó
- giếng khoan
- giếng khơi
- giếng mỏ
- giếng thơi