| gấu | dt. Lai, trôn, đường may gấp lại dưới ống quần hay vạt áo. |
| gấu | dt. (thực): C/g. Cỏ cú hay Hương-phụ (X. Cỏ cú). |
| gấu | dt. (động): Loại thú rừng, mình to, chân có vấu nhọn, mỏ nhọn, răng nanh dài, lông đen tuyền hoặc trên đen, ức vàng, có thứ lông trắng ở xứ lạnh: Con gấu, lưng gấu, mật gấu. |
| gấu | trt. Tiếng chó sủa: Chó sủa gấu-gấu. |
| gấu | - 1 dt Loài động vật có vú thuộc loại ăn thịt, nhưng cũng ăn cả thảo mộc, rất ưa mật ong, tuy dáng nặng nề, nhưng có thể chạy nhanh: Dạy gấu làm xiếc. - tt Tham lam, ngổ ngáo: Không ai ưa hắn vì hắn rất . - 2 dt Cỏ thuộc loại cói, thân tam giác, rễ có chất dầu thơm, thường gọi là hương phụ: Rễ gấu dùng làm thuốc. - 3 dt chỗ vải khâu gấp lạ; ở dưới vạt áo hay ống quần: áo quần sổ gấu. |
| gấu | I. dt. Thú dữ ăn thịt, cỡ lớn, lông thường màu đen, có mật là vị thuốc quý: gấu chó o gấu ngựa o cao gấu o mật gấu. II. tt. Dữ tợn và hỗn láo: hỗn như gấu o Thằng ấy gấu lắm đấy. |
| gấu | dt. Phần gấp mép dưới cùng của thân áo, ống quần: gấu áo o gấu quần o quần sổ gấu. |
| gấu | Nh. Cỏ gấu. |
| gấu | dt Cỏ thuộc loại cói, thân tam giác, rễ có chất dầu thơm, thường gọi là hương phụ: Rễ gấu dùng làm thuốc. |
| gấu | dt chỗ vải khâu gấp lạ; ở dưới vạt áo hay ống quần: áo quần sổ gấu. |
| gấu | dt Loài động vật có vú thuộc loại ăn thịt, nhưng cũng ăn cả thảo mộc, rất ưa mật ong, tuy dáng nặng nề, nhưng có thể chạy nhanh: Dạy gấu làm xiếc. tt Tham lam, ngổ ngáo: Không ai ưa hắn vì hắn rất gấu. |
| gấu | dt. Loại thú dữ, mình lông thường đen: Mật gấu dùng làm thuốc rất hay. // Gấu con. Gấu cái. Gấu lợn, gấu mõm như mõm lợn. Gấu ngựa, gấu thân hình cao như ngựa. Hỗn như gấu. |
| gấu | dt. Đường may gấp lại ở dưới quần, dưới áo; có nơi gọi là lai: Gấu áo, gấu quần. |
| gấu | dt. (th) Loại cỏ có củ vỏ đen thường luộc để ăn. |
| gấu | - d. Loài động vật có vú thuộc loại ăn thịt nhưng cũng ăn cả thảo mộc, mật ong, trông dáng nặng nề nhưng chạy nhanh và có thể đi bằng hai chân sau, khi đi thì tì cả gan bàn chân xuống đất. Gấu ăn trăng. Bóng đen hiện ra trên mặt trăng khi có nguyệt thực, người xưa cho là con gấu ăn Mặt trăng. |
| gấu | .- d. Loài cỏ xấu thuộc loại cói, thân tam giác, rễ có chứa dầu thơm thường gọi là hương phụ (Trung Bộ và Nam Bộ gọi là cỏ cú). |
| gấu | .- d.1. Chỗ vải khâu gấp lại, ở phần dưới cùng ống quần hay vạt áo. 2. Chiều cao của một gấu: Áo dài quá, lên hai gấu mới vừa. |
| gấu | .- t. Tham lam, ngổ ngáo (thtục): Bọn lê dương gấu lắm. |
| gấu | Loài thú dữ, mật dùng làm thuốc: Hỗn như gấu. Văn-liệu: Ăn tham như gấu (T-ng). |
| gấu | Phần khâu gấp lại ở dưới quần, dưới áo: Gấu quần, gấu áo. Văn-liệu: Nhác trông gấu áo chân quần, Tương-tư mười phần, dẽ bảy còn ba (C-d). Giựt gấu vá vai (T-ng). |
| gấu | (củ) Loài cỏ có củ, vỏ đen, người ta thường luộc ăn. Tên chữ là hương-phụ. |
| Mợ phán dí ngón tay trỏ vào mặt Trác : Mày còn ở cái nhà này thì đừng có cãi lại mẹ mày đã biết chưa ! Còn bám vào gấu váy mẹ mày thì đừng có chỏng lỏn. |
| Nhưng vài giọt nước mắt chưa rơi hết , thì nỗi xúc động trong lòng nàng đã không còn nữa... Trác dắt đứa con mặc áo sổ gấu , đội khăn chuối đi bên mình. |
Đứng vơ vẩn bên hàng giậu giăng , một cô thiếu nữ vào trạc mười bảy mười tám , chít khăn ngang vận áo trắng số gấu , chân đi ngơ ngác nhìn sân trường , như muốn vào , nhưng dùng dằng lo sợ. |
Áo chưa rách anh đã thay vai Quần thâm lẻ gấu như trai rong đường Anh muốn chơi một chút đoạn trường Hai bên phường đã ngược Mường bán buôn. |
Bẻ lau làm viết chép văn Âu Dương có mẹ dạy răn như thầy Lại khen Hàng Thị nghĩa phương Hoà hoàn mật gấu giúp trường kinh luân. |
| Giật gấu vá vai , họ vẫn sống được. |
* Từ tham khảo:
- gấu chó
- gấu đen
- gấu lợn
- gấu mèo
- gấu ngựa
- gấu ó