| ganh | đt. ghen, ghét người vì tự thấy thua kém: Thấy giàu rồi ganh; ganh hiền ghét ngõ // Tranh, giành nhau: ganh nhau vì miếng đỉnh-chung. |
| ganh | - đg. Cố giành lấy phần hơn: Ganh nhau học tập. |
| ganh | đgt. Đua chen để hơn người và bực tức khi người khác hơn mình: ganh ăn o ganh chơi o ganh nhau từng tí. |
| ganh | đgt 1. Cố giành lấy phần hơn: Sắc ganh Tây-tử, đức giành Chiêu-quân (Hoàng Trừu) 2. Tranh phần hơn: Hai người ganh nhau quyết liệt. |
| ganh | dt. Theo tiếng Pháp grain cục cân nhỏ chừng 0,0648 phần gam, ngày xưa dùng để cân vị thuốc. |
| ganh | đt. 1. Đua chen để lấy phần hơn: Ganh nhau mấy miếng đỉnh chung. 2. Ghen: Thấy người làm được, đừng ganh. |
| ganh | .- đg. Cố giành lấy phần hơn: Ganh nhau học tập. |
| ganh | Đua chen để lấy phần hơn: Ganh ăn, ganh chơi. Văn-liệu: Sắc ganh Tây-tử, đức dành Chiêu-quân (H-Chừ). |
| Tý tý gganhtị với " người ta " là mình thiệt. |
Đồ khốn nạn ! Đồ ganh đểu. |
| Hồi mới nghe câu đó , nàng hơi buồn Văn , cho là anh ta phần nào ganh tị với chồng nàng. |
| Mà chính Minh cũng từng nói với vợ rằng Văn ganh với chàng vì đôi khi nói chuyện , Văn khuyên răn nhiều câu làm Minh phải nghĩ ngợi nhiều , cho là bạn cố tìm đủ cách để ‘dìm tài’ mình. |
Minh nói ra vẻ kinh ngạc : Thế ra mình cũng ganh với anh như anh Văn đó sao ? Liên nghe nói hết sức bực bội , giọng nàng hơi gay gắt : Anh nói thế thì còn giời đất nào ! Sự thật thì em đồng ý với anh Văn đấy. |
| Một khi trái tim ta cởi mở vì tràn ngập yêu thương , rộng lòng bác ái thì trong lòng làm gì còn chỗ cho hận thù và ganh ghét nữa. |
* Từ tham khảo:
- ganh ghẻ
- ganh ghét
- ganh gổ
- ganh hiền ghét gõ
- ganh tị
- gành