| ganh tị | đt. C/g. ghen-tị, đố-kỵ, ghét người vị sợ thua kém, một tính xấu như ganh-ghét: Vốn đã biết phù-sinh là ký, Nhọc làm chi mà ganh-tị làm chi (VD). |
| ganh tị | - đg. So kè hơn thiệt: Ganh tị nhau những quyền lợi vụn vặt. |
| ganh tị | đgt. Ganh và tị nói chung: ganh tị nhau từng tí một o thói đời hay ganh tị. |
| ganh tị | đgt So kè hơn thiệt với người khác và khi thấy người ta hơn mình thì khó chịu: Nhọc làm chi mà ganh tị làm chi (Bùi Kỉ). |
| ganh tị | đt. Ganh nhau, ghen-ghét vì hơn thua. |
| ganh tị | .- đg. So kè hơn thiệt: Ganh tị nhau những quyền lợi vụn vặt. |
| ganh tị | Ganh nhau có ý so kè hơn kém: Ganh-tị nhau từng tí. |
| Tý tý gganh tịvới " người ta " là mình thiệt. |
| Hồi mới nghe câu đó , nàng hơi buồn Văn , cho là anh ta phần nào ganh tị với chồng nàng. |
| Không biết trong cái ghét ấy có lẫn chút ganh tị không , vì bà Cả giàu lắm , nhưng hễ nói đến tên bà mọi người ai cũng bĩu môi khinh bỉ. |
Dung thấy thế cũng chẳng ganh tị , vì nàng xưa nay đối với các anh chị cũng không thân thiết lắm. |
| Nàng còn chú ý đến những sự lạ mắt lạ tai của nhà giai , không nghe thấy những lời chúc hơi mát mẻ và ganh tị của hai chị và em bé nàng nữa. |
| Hai bạn tôi ganh tị , thường nói mát : Thôi , sắp làm rể bà Cả đi thì vừa. |
* Từ tham khảo:
- gảnh
- gánh
- gánh cũng đến mình, đội cũng đếnmình
- gánh gồng
- gánh hát
- gánh một vai vác cũng một vai