| ngờ | đt. Quá nghi, không tin, không chắc: Một nghi mười ngờ, một ngờ mười tội (tng). // Sự nghi-ngờ: Không không, tôi đứng trên bờ, Mẹ con cái vạc đổ ngờ cho tôi (CD). |
| ngờ | đt. Dè, tưởng rằng: Thấy anh chưa kịp ngỏ lời, Ai ngờ anh đã vội dời gót loan. |
| ngờ | - 1 đgt. Cảm thấy chưa thể tin hẳn được, nhưng chưa có cơ sở để khẳng định: số liệu đáng ngờ Không nên ngờ lòng tốt của chị ấy. |
| ngờ | 1. đgt. Cảm thấy chưa thể tin hẳn được, nhưng chưa có cơ sở để khẳng định: số liệu đáng ngờ o Không nên ngờ lòng tốt của chị ấy. |
| ngờ | đgt. (Thường dùng trong câu có ý phủ định) Tưởng rằng, nghĩ là như thế: không ngờ anh lại đến o Chẳng ngờ mọi việc lại diễn ra như vậy. |
| ngờ | đgt 1. Coi như; Nghi là; Cho là: Nào hay đã tỉnh còn ngờ rằng mê (BCKN); Song song đôi mặt còn ngờ chiêm bao (HT). 2. Không tin: Anh chớ thấy em lắm bạn mà ngờ (cd). |
| ngờ | đt. 1. Tưởng, nghĩ: Tưởng rằng nước chảy đá mòn, Ai ngờ nước chảy đá còn trơ trơ (C.d) // Ai ngờ. 2. bt. Không tin, không chắc: Chớ đem nông nỗi mà ngờ cao xanh (Nh.đ.Mai) // Độ ngờ. |
| ngờ | .- đg. 1. Coi là chắc chắn không có thực, không đáng tin: Tôi rất ngờ những tin đồn đại ấy; Mọi người đều ngờ anh chàng ba hoa. 2. Đoán khá chắc chắn là đúng: Tôi ngờ rằng hắn ốm nên không đến. |
| ngờ | 1. Không tin, không chắc: Ngờ người ấy không thực bụng. Tin ấy còn ngờ chưa chắc. Văn-liệu: Một mất, mười ngờ (T-ng). Tưởng rằng nước chảy đá mòn, Ai ngờ nước chảy đá còn trơ-trơ (C-d). Còn ngờ giấc mộng đêm xuân mơ-màng (K). Ai ngờ một phút tan-tành thịt xương (K). Chớ đem nông nổi mà ngờ cao xanh (Nh-đ-m). 2. Tưởng: Ngờ đâu là được. |
| Có nngờđâu một người đã ngọt ngào với nàng như ngày nàng mới về mà nay bỗng trở nên tàn ác , tàn ác trong nhời ăn tiếng nói cũng như trong mọi việc. |
| Trác đã nói hết sự thực , nhưng mợ phán cho là câu chuyện bịa đặt... Giữa lúc Trác nói với cậu phán , mợ chẳng nghe rõ câu gì , vì lúc đó mợ còn nằm trùm chăn , mãi về sau mợ mới thoáng nghe thấy vài lời... Tuy không phải là những câu tình tự can hệ , nhưng mợ cũng nngờngay là có điều gì " với nhau " , nên mợ cố bắt nọn : Đồ điêu ngoa , mày đừng có lừa dối bà. |
Nghe mẹ nói , bỗng nàng sinh nngờrằng bà Tuân chỉ khôn khéo thân thiện để cho được việc. |
| Sở dĩ nàng nngờbà khôn khéo đi dỗ dành nàng và đem lòng ghét bà chỉ tại mợ phán đã quá khắc nghiệt với nàng. |
| Cũng tưởng ta sẽ được sung sướng chứ có nngờđâu ! Nói ra những cái khổ ấy chỉ làm mẹ ta phiền lòng ". |
Câu nói thực thà chất phác của Hương không nngờđã làm Trác phải thẹn thùng. |
* Từ tham khảo:
- ngờ ngạc
- ngờ ngẫn
- ngờ nghệch
- ngờ ngợ
- ngờ ngờ
- ngờ vực