| đơm | đt. Mọc ra, trổ ra: Đơm bông trổ nụ // (R) Gắn, sắp có thứ-tự, ngăn-lớp: Đơm cơm, đơm xôi, đơm cỗ; Con Sáu đơm nút, con Bảy vắt khuy // Cúng cơm người chết: Vợ chồng là đạo gia-cang, Ngày đơm tháng quải sửa-sang trị đường (CD). |
| đơm | dt. C/g. Đăng, vật bện bằng tre hay nứa để bắt cá (X. Đăng). |
| đơm | I. dt. Đồ dùng để đón bắt cá, đan bằng tre và đặt ở chỗ nước chảy. II. đgt. 1. Đón bắt cá bằng đơm lờ: đặt lờ đơm cá. 2. Đón bắt, đón đánh: phục sẵn để đơm địch. |
| đơm | đgt. Đâm, trổ (hoa, lá): đơm hoa o đơm lá non. |
| đơm | đgt. Cho cơm xôi hoặc thức ăn từ nồi ra vật đựng bằng đôi đũa, thìa: đơm xôi o đơm cơm o đơm thức ăn ra bát. |
| đơm | đgt. Khâu bộ phận phụ như khuy, dải... dính vào áo quần: đơm cúc áo. |
| đơm | dt Đồ dùng bằng tre đặt ở chỗ nước chảy để đón cá lọt vào: Đem đơm đi bắt cá. đgt Dùng cái đơm hoặc cái lờ để bắt cá: Công anh đắp đập be bờ, để cho người khác mang lờ đến đơm (cd). |
| đơm | đgt Để thức ăn vào bát, vào đĩa: Đơm xôi thì đơm cho đầy, đơm mà vơi đĩa thì thầy không ưa (cd). |
| đơm | đgt Nảy ra từ cành cây: Hàng bông bụt vẫn đơm hoa (VNgGiáp); Dừa ơi, cứ nở hoa, đơm trái (Tố-hữu). |
| đơm | đgt Đính khuy, khuyết, dải vào áo: Con gái đơm khuy vào áo của bố. |
| đơm | 1. dt. Đồ đang bằng tre để chụp xuống nước mà bắt cá: Cái đó, cái đơm. 2. đt. Lấy đơm, đó mà bắt cá: Vác đó đi đơm. Ngr. Bẫy: Hắn nói câu ấy là định đơm anh đấy. |
| đơm | đt. May, đính khuy hay nút vào áo: Đơm khuy nút. |
| đơm | đt. Xếp, xới vào: Đơm cơm vào đĩa. // Đơm cơm. |
| đơm | 1. d. Dụng cụ bắt cá bằng tre đan, đặt ở chỗ nước chảy để đón cá vào. 2. đg. Dùng cái đơm hoặc cái lờ để bắt cá: Đơm cá. |
| đơm | đg. Để thức ăn vào bát, vào đĩa: Đơm cơm; Đơm xôi; Đơm canh măng. |
| đơm | đg. Đinh khuy, khuyết, dải... vào áo: Đơm dải áo. |
| đơm | (đph) đg. Cưới một người con gái chửa hoang. |
| đơm | Xếp vào cho đầy: Đơm xôi, đơm cỗ. |
| đơm | Đồ đan bằng tre để đón bắt cá. |
| đơm | Dùng cái đó để đón bắt cá: Đơm cá. Văn-liệu: Đơm đó ngọn tre. Công anh đắp đập be bờ, Để cho người khác đem lờ đến đơm (C-d). |
| đơm | Đính khuy vào áo: Đơm khuy, đơm cúc. |
Ai xô ông Tể , ông Tể Ngã Ai lôi ông Phàn mà ông Phàn Trì Chàng mà đối được , thiếp nữ nhi theo về ? Ai đạp ông Cô mà Cô Trúc Ai đơm vua Vũ mà vua Vũ Vương ? Anh đà đối được thì nường tính sao ? Ai xui ai khiến bất nhơn Tôi nay gặp bạn thương hơn vợ nhà. |
Anh thời chẻ nứa đan sàng Còn lưng bát cháo em đang để dành Em đi tỉa cải nấu canh Em rang đỗ nành , em hái tầm tơi Ba thứ rau em nấu ba mùi Em đơm năm bát , em mời chàng ăn. |
Áo đen đơm bộ khuy đen Mặc ai xa lạ ta cứ làm quen ở làng. |
Bấy lâu lên ngọn sông Tân Muốn tìm cá nước phải lần trời mưa Tiếc công anh đắp đập coi bờ Để ai quảy đó , đem lờ đến đơm. |
BK Bấy lâu lên ngọn sông Tân Muốn tìm cá nước phải lần trời mưa Tiếc công đắp đập be bờ Để ai quảy đó , mang lờ đến đơm. |
Bấy lâu lên ngọn sông Tân Muốn tìm cá nước phải lần trời mưa Tiếc công anh đắp đập be bờ Để ai quảy đó , đem lờ đến đơm. |
* Từ tham khảo:
- đơm cúng
- đơm đặt
- đơm đó ngọn tre
- đờm
- đởm
- đởm