| độc | tt. Có chất, có nọc hành đau-đớn đến chết: Cây độc, nọc độc, nước độc, rắn độc, thuốc độc, ung-độc; Đầu-độc, giã độc, giải độc, khử độc; Ma-thiêng nước độc; Lấy độc trừ độc // Ác, hiểm, tính ngầm hại kẻ khác: Ác-độc, hiểm-độc, sâu-độc; Ao sâu cá béo, lòng độc hại thân (tng.).; Miệng mật thường chứa gươm lòng, Những người miệng độc ít lòng hại ai (CD). |
| độc | dt. Đọc (X. Đọc): Ám-độc, Thị-độc học-sĩ. |
| độc | bt. Riêng, một, lẻ-loi: Cô-độc, đơn-độc, Con độc cháu đàn // dt. (động) Khỉ đột, khỉ độc. |
| độc | - 1 t. 1 Có tác dụng làm hại sức khoẻ hoặc làm cho chết. Khí hậu độc. Thuốc độc*. Nấm độc. Nọc độc*. 2 Hiểm ác, làm hại người. Mưu độc. 3 (Lời nói) có thể mang lại tai hoạ, sự chết chóc, theo quan niệm cũ. Thề độc. Rủa một câu rất độc. - 2 I t. (thường chỉ dùng trong một số tổ hợp). Có số lượng chỉ một mà thôi. Con độc, cháu đàn. Dại đàn hơn khôn độc (tng.). - II tr. (kng.). Từ biểu thị ý nhấn mạnh số lượng chỉ có một hoặc rất ít mà thôi, không còn có thêm gì khác nữa. Chỉ có một đứa con. Phòng chỉ kê độc hai cái giường. Độc lo những chuyện không đâu. |
| độc | tt. 1. Có chất gây tổn hại, có thể gây chết: thuốc độc 2. Có thể đem lại kết quả tai hại: mưu độc o thề độc o rủa độc. |
| độc | I. tt. Chỉ có một: con độc. II. trt. Từ biểu thị ý nhấn mạnh chỉ có một hoặc rất ít như vậy, không thể hơn được: Năm người có độc một chiếc vé vào rạp o về chơi độc mấy hôm rồi đi ngay. |
| độc | Đọc: độc bản, độc giả. |
| độc | tt Chỉ có một: Con độc cháu đàn (tng). trgt Không có thứ khác, người khác: Chợ chỉ độc có một thứ cá; Đến sớm chỉ thấy độc một người. |
| độc | tt 1. Có chất làm hại sức khoẻ: Rắn độc; Nấm độc 2. Thâm hiểm; Nguy hại: Lời nói độc; Cây khô không có lộc, người độc không có con (tng). |
| độc | tt. 1. Có chất hại đến tính-mạng: Thuốc độc, nấm độc. // Chất độc. Rắn độc. Nước độc. Khí-độc. Nấm độc. Nọc độc. Mũi tên độc. 2. Hiểm ác: Lời nói độc. Tay tạo-hoá cớ sao mà độc (Ng.gia.Thiều) . // Lời độc. Lời chỉ-trích rất độc. |
| độc | tt. Một mình: Con độc, cháu đàn. // Con độc. |
| độc | (khd). Đọc: Độc-giả, độc-thư. |
| độc | t. Chỉ có một mình, một loại: Con độc cháu đàn; Chợ chỉ độc một thứ cá mè. |
| độc | t. 1. Có chất làm hại sức khoẻ hay nguy hiểm cho tính mạng: Rắn độc; Nấm độc. 2. Nói tính người thâm hiểm hay làm hại người khác. |
| độc | 1. Có nọc có chất làm hại tính-mệnh người: Rắn độc; Nước độc. Văn-liệu: Giết nhau bằng cái u-sầu độc chưa (C-o). Tay tạo-hoá cớ sao mà độc (C-o). Ma thiêng, nước độc (T-ng). 2. Hiểm-ác: Người này có tính độc. |
| độc | Một mình: Con độc, cháu đàn (T-ng). |
| độc | Đọc (không dùng một mình). |
| Chịu thương chịu khó làm ăn rồi ông ấy cũng vui lòng thương đến , còn tôi , tôi không phải nham hiểm dđộcđịa gì , cũng như chị em một nhà. |
| " Tôi không phải là người nham hiểm dđộcđịa. |
| Các con mợ cũng nghe theo mẹ mà sinh dđộcác với nàng. |
| Một lần nàng vô ý đánh vỡ chiếc cốc , bị mợ phán mắng ngay : " Nay vỡ một chiếc , mai vỡ một chiếc , thì còn gì của nhà bà ! " Một câu nói không có vẻ gì dđộcác , cay nghiệt cho lắm nhưng khiến nàng hiểu rõ nàng chỉ là người xa lạ , không có liên lạc với gia đình nhà chồng. |
Rồi lại hấp tấp bước ra khỏi vườn như để trốn thoát một của dđộc. |
| Nó thì còn dám ghét ai ! Nó sẽ yêu hết cả mọi người , nếu mọi người đừng độc ác với nó. |
* Từ tham khảo:
- độc âm
- độc âm bất trưởng
- độc ẩm
- độc bản
- độc bình
- độc canh