| độc ác | bt. C/g. Ác-độc, tính dữ, không biết thương người và hay ngầm hại người: Tính độc-ác, ăn-ở độc-ác, lời nói độc-ác // (thth) Tiếng nói trước một câu chợt-tỉnh: Độc-ác hôn! tôi có hay đâu! |
| độc ác | tt. Ác ngấm ngầm, một cách thâm hiểm: ăn ở độc ác. |
| độc ác | tt (H. độc: làm hại; ác: hung dữ) Có tính hay làm hại người: Không phải là một tâm hồn khô khan, độc ác (ĐgThMai). |
| độc ác | tt. Thâm hiểm, hiểm ác: Người độc ác; lời phê-bình độc ác. |
| độc ác | t. Cg. Độc dữ, độc địa. Dữ tợn, hay làm hại người khác. |
| độc ác | Thâm-hiểm: Ăn ở độc-ác. |
| Các con mợ cũng nghe theo mẹ mà sinh dđộc ácvới nàng. |
| Một lần nàng vô ý đánh vỡ chiếc cốc , bị mợ phán mắng ngay : " Nay vỡ một chiếc , mai vỡ một chiếc , thì còn gì của nhà bà ! " Một câu nói không có vẻ gì dđộc ác, cay nghiệt cho lắm nhưng khiến nàng hiểu rõ nàng chỉ là người xa lạ , không có liên lạc với gia đình nhà chồng. |
| Nó thì còn dám ghét ai ! Nó sẽ yêu hết cả mọi người , nếu mọi người đừng độc ác với nó. |
| Nàng không còn cách gì để tự bênh vực , chỉ biết nói lại : Chẳng bao giờ tôi lại độc ác nghĩ như thế , cô nói thì cũng phải nên nghĩ. |
| Hình như trước cái chết của người chồng , mợ đã vụt hiểu : Mọi cái độc ác của mợ đều là nhỏ nhen. |
| Và người đáng thương , đáng trọng có lẽ là Trác đã chịu nổi được những cái độc ác của mợ. |
* Từ tham khảo:
- độc âm bất trưởng
- độc ẩm
- độc bản
- độc bình
- độc canh
- độc câm độc ngầm