| lìa | đt. Tách rời, bỏ đi, rẽ ra: Lìa vợ lìa con, lìa nhà, lìa quê; Trách ai đem khoá rẽ chìa, Vu oan giá hoạ, mình lìa tôi ra (CD) // tt. Bị rời ra: Gãy lìa, đứt lìa, lặc-lìa. |
| lìa | - đgt. Rời khỏi chỗ vốn gắn chặt hay quan hệ mật thiết: Chim lìa đàn Lá lìa cành Vợ chồng lìa nhau lìa nhà ra đi. |
| lìa | đgt. Rời khỏi chỗ vốn gắn chặt hay quan hệ mật thiết: Chim lìa đàn o Lá lìa cành o Vợ chồng lìa nhau o lìa nhà ra đi. |
| lìa | đgt Rời bỏ; Tách khỏi: Lìa xã hội, người ta không thể sinh tồn (ĐgThMai). |
| lìa | đt. Rời ra, chia rẽ ra: Nước non lìa cửa lìa nhà đến đây (Ng.Du) Máu theo nước mắt hồn lìa chiêm bao (Ng.Du) |
| lìa | .- đg. Rời ra, tách khỏi: Lá lìa cành. |
| lìa | Rời ra, chia rẽ: Lá lìa cành. Vợ chồng lìa nhau. Văn-liệu: Nước non lìa cửa lìa nhà đến đây (K). Thiếp như hoa đã lìa cành (K). Cánh bằng tiện gió cất lìa dặm khơi (K). Dẫu lìa ngó ý còn vương tơ lòng (K). Máu theo nước mắt, hồn lìa chiêm-bao (K). |
| Nàng cười cười , nói nói : Thế nhé , anh yêu nhé ? Linh hồn em ngày nay chỉ còn như mảnh ván nát trôi sông , như chiếc lá úa lìa cành. |
Nhưng Tuyết vẫn như không nghe thấy gì , mê man nói : Thật vậy , anh ạ ! Em chỉ như chiếc lá úa lìa cành. |
| Rồi tưởng tượng ra những cảnh ghê gớm , những cảnh lìa rẽ , bơ vơ đau ốm , không cửa , không nhà , không người thân thích. |
| Vì thế , mỗi khi nhận được thư Hồng , chàng lại hối hận muốn lìa Yến ra , nhưng hôn sau , chỉ hôm sau , đâu lại hoàn đấy. |
Đêm nay là trắng ba đêm , Chị thương chị , kiếp con chim lìa đàn. |
Ai làm cho bướm lìa hoa Cho chim xanh nỡ bay qua vườn hồng Ai đi muôn dặm non sông Để ai chứa chất sầu đong vơi đầy. |
* Từ tham khảo:
- lích
- lích ca lích kích
- lích chích
- lích kích
- lích rích
- lịchl