| điên | tt. Loạn óc, một chứng bệnh thần-kinh khiến con người mất cả trí-óc: Bệnh điên, người điên, nhà-thương điên // (R) Rối-rắm, lộn-xộn trong trí, sinh giận: Điên đầu, nổi điên // Dại, chứng bênh truyền-nhiễm ở nhiều loài thú, nhứt là chó, có thể truyền sang cho người nếu bị chúng cắn, con bệnh bị kích-thích nặng đến tê-liệt, ngộp nước rồi chết: Chó điên, mèo điên, khỉ điên, trâu điên... |
| điên | tt. Lộn ngược, xáo-trộn: Đảo-điên // đt. Chăm-chú: Điên-điên. |
| điên | dt. Ở tình trạng rối loạn thần kinh, không tự chủ được bản thân, phát khùng, rồ dại: người điên o điên khùng o điên loạn o điên rồ o điên tiết o cuồng điên. |
| điên | Ngã nhào: điên đảo đảo điên thất điên bát đảo. |
| điên | tt Mắc bệnh mất trí, mất năng lực kiềm chế hành vi: Một người điên nghêu ngao ở ngoài đường; Nghệ sĩ ấy đóng vai điên rất giỏi; Tôi có điên đâu mà làm việc đó. |
| điên | tt. Loạn thần-kinh. // Bịnh điên. Nhà thương điên. |
| điên | t. 1. Mất trí, rối loạn trong cử chỉ, trong lời nói. 2. Nói chó mắc bệnh dại. 3. (đph). Khờ khạo, dại dột. |
| điên | Bệnh thần-kinh, loạn trí khôn: Người điên, máu điên. |
| điên | ở trên lộn xuống (không dùng một mình). Văn-liệu: Cũng vì điên-đảo làm oan án-từ (Trê-cóc). |
Chàng thổn thức thương cho mình , không phải thương mình sắp chết vì thấy mình bị đầy đoạ dưới mưa một cách vô lý như một người sắp điên. |
| Chàng nhận thấy mình vố lý thật , nhưng chàng biết chắc là mình không điên. |
| Chàng nhớ đếnmột bức tranh khôi hài xem trên báo vẽ người đội giấy lên đầu và nói : Mình không điên , vì mình còn biết là mình không điên. |
Trời mưa như thế này mà về nhà nằm mèo khi trong túi có hơn bốn trăm bạc thì một là điên hai là ông Thánh. |
| Phương giật nảy người : Anh điên à ? Anh muốn tự tử sao ? Trương quắc mắt đẩy Phương ra. |
| Nàng nằm gục mặt xuống gối lẩm bẩm : Thế này mình đến hoá điên mất. |
* Từ tham khảo:
- điên cuồng
- điên dại
- điên đảo
- điên đảo hắc bạch
- điên đầu
- điên điển