| điên dại | tt. Điên, không biết chi cả. |
| điên dại | đgt. Dường như mất hết cảm giác và lí trí: con người điên dại o nhìn bằng cặp mắt điên dại. |
| điên dại | tt Như Điên: Vì thất tình, anh ta trở nên điên dại. |
| điên dại | tt. Ngu, u mê. |
| điên dại | t. Cg. Điên rồ. Mắc bệnh mất trí khôn. |
| điên dại | Cũng như "điên". |
| Vạn vật dường như hiện ra rõ ràng , tươi đẹp hơn bao giờ hết... Đứng trước cảnh vật rực rỡ , Minh sung sướng như điên dại. |
| Muộn rồi , ông duyện lại ! Lúc mày lấy tiền bạc , quyền hành đoạt vợ của tao , vu oan khép tội tao , đến nỗi tao phải phẫn uất trở thành điên dại , mày có nghĩ đến lúc phải trả nợ như bây giờ không ? Lạng đã lấy lại đôi chút bình tĩnh , bắt đầu kêu rên : Xin ông thương vợ con tôi mà nương tay cho. |
| Trương Phụ chạy như điên dại giữa đống vàng ngọc. |
| Đôi mắt long lanh như điên dại , một mắt ráo hoảnh , một mắt ngấn nước. |
| Sao tôi điên dại thế này. |
| Ở đây rừng vắng , và ở chỗ vắng ấy nên người ta mới điên như vậy hay saỏ Và không hiểu , o Hồng thùy mị , rụt rè ở nhà có lúc nào lại trở nên điên dại như thế hay không? Đấy là những cảm giác khi mình đứng trên núi cao nhìn xuống thấy bóng áo lót màu trắng của các cô gái , nghe tiếng hò sông Lam của anh bộ đội nhỏ li ti đang men theo sườn núi và nhìn ra xa tít tắp/ biển đang dâng lên mênh mông... 18. |
* Từ tham khảo:
- điên đảo hắc bạch
- điên đầu
- điên điển
- điên điển
- điên đỉnh
- điên đỉnh cốt