| điên điển | dt. (thực): Loại cây cao lối 5 m., trồng dưới ruộng sâu, hoa vàng, trái nhỏ dài nhiều hột, hoa ăn được, thân gỗ nhẹ để chụm, than để cà trộn thuốc pháo; có tính điều-kinh, thu-liễm (Sesbania gyptiaca). |
| điên điển | dt. Loại chim to, lông đen, chân ngón dính. |
| điên điển | dt. Điền thanh. |
| điên điển | dt (thực) Chất vỏ xốp ở một số cây, có tính chất cách nhiệt tốt: Cốt mũ làm bằng điên điển; Nút chai bằng điên điển. |
| Tôi và Trà Long ngồi im lặng bên nhau trên bãi cỏ ven suối , tai lơ đãng nghe chim kêu trong lá , mắt dõi theo những cánh hoa rụng đang lững lờ trôi theo dòng nước , thỉnh thoảng lại vướng vào chiếc phao điên điển đang bập bềnh chờ cá cắn câu. |
| Sau nầy già , khỏi sợ thằng rể điên điển. |
Hồi thằng Mót còn ngây ngơ , có lần nó hỏi ngoại , không dưng hai bên bờ kinh toàn là điên điển , đâu ra ngay doi đất nhà mình , cả đống mù u , lạ lùng quá thể. |
| Vậy mà khi về đến nơi , đứa con gái của cô không có ở nhà , nó theo chiếc ghe của vợ chồng ông Sáu Đợi trôi dạt ở một ngóc ngách nào đó trong cái cù lao nhỏ như hốc mũi này đi hái điên điển. |
Mùa nađiên điển^?n chớm nở , rộ vàng bến sông. |
| Tại nó biết ngoại thích ăn điên điển nấu cá , má nó cũng vậy , nên khi nghe ngoại nói má sắp về , nó phải tranh thủ kiếm được thật nhiều điên điển , đủ để cho má ăn chật họng , nếu còn dư dả sẽ bỏ vô bịch để má mang về phố , cho dượng và mấy đứa em trên đó. |
* Từ tham khảo:
- điên đỉnh cốt
- điêng khùng
- điên loạn
- điên rồ
- điên tật
- điên tiết