| điên đảo | tt. Đảo-lộn, lộn ngược: Cang-thường điên-đảo // Tráo-trở, xuôi-ngược: Tính người điên-đảo khó lường. |
| điên đảo | Nh. Đảo điên. |
| điên đảo | tt, trgt (H. điên: đổ ngã; đảo: ~ lộn ngược) 1. Xáo trộn: Cương thường điên đảo 2. Tráo trở xảo trá: Bạn bè với nhau mà giở thói điên đảo. |
| điên đảo | tt. (Điên: ở trên lộn xuống) Xáo trộn: Cuộc đời điên-đảo. |
| điên đảo | t. ph. 1. Lộn ngược trật tự. 2. Tráo trở, xảo trá, hành động trái với lời cam đoan, trái với đạo đức. |
| điên đảo | 1. Làm cho lộn lên nhào xuống: Cương-thường điên-đảo. 2. Dáo-dở: Điên-đảo thị phi. |
Anh cùng em thề đã trước sau Dầu cho điên đảo thế nào Búa rìu sấm sét , gươm dao chẳng rời. |
| Ông khuỵu xuống , trước mắt mái nhà biến thành một bệt khói điên đảo quay cuồng ! * * * Hai Nhiều bận đi truy tầm những kẻ dám tháo gỡ mấy khuôn cửa quí của mình nên dành cho vợ cái quyền tự do lựa chọn một căn nhà để ở. |
| Thím Bảy tưởng đất trời đột nhiên điên đảo , cây cối trong vườn gốc ngọn ngược ngạo. |
| Chẳng những thế , thay cho thứ trật tự giả tạo dựng bằng chèn ép áp bức là một cảnh hỗn loạn thực sự làm cho tất cả mọi người quay cuồng điên đảo , kể cả những kẻ yếu đuối từng bị áp bức. |
Người ta nhắc hoài chuyện anh hễ cắm đầu vô bàn cờ rồi quên đói , quên ướt , súng nổ cái đùng cũng coi như không nghe thấy , như là đã thoát tục rồi , bình an , xa rời mọi điên đảo. |
| Chị bảo chờ người ta xức dầu Nhị Thiên Ðường của chị mà hết đau , chờ người ta đánh cờ mà trong tâm "Viễn ly điên đảo mộng tưởng cứu cánh niết bàn" , chờ người ta thôi buồn khi đưa chốt qua sông. |
* Từ tham khảo:
- điên đầu
- điên điển
- điên điển
- điên đỉnh
- điên đỉnh cốt
- điêng khùng