| địch | đt. Cự, chống lại: Cự địch, kình-địch, địch với quân thù // bt. Nghịch, bên chống lại, thuộc bên nghịch: Địch bỏ lại năm xác chết; Kháng-địch, quân địch, thù-địch, cừu-địch. |
| địch | dt. ống sáo: Thổi địch; Đàn địch ca xang. |
| địch | I. dt. Kẻ chống lại quyết liệt và sống còn với mình: đánh địch o địch và ta o địch hậu o địch hoạ o địch quân o địch thủ o địch tình o địch vận o cường địch o cừu địch o hậu địch o kình địch o nghênh địch o ngoại địch o tình địch. II. Chống lại quyết liệt: lấy ít địch nhiều o đối địch o thù địch o vô địch o quả bất địch chúng. |
| địch | dt. Sáo: Đàn địch. |
| địch | dt ống sáo: Tiếng địch thổi nghe chừng đồng vọng (Chp). |
| địch | dt Bên chống lại mình; Kẻ thù của mình: Hồ Chủ tịch chỉ thị cho quân đội lấy súng địch đánh địch (Trg-chinh). |
| địch | đgt Chống lại: Lấy nhỏ thắng lớn; lấy ít địch nhiều (VNgGiáp). |
| địch | 1. dt. Bên đối, chống lại với mình: Lính bên địch. 2. đt. Chống cự lại: Địch lại quân giặc. |
| địch | dt. ống sáo: Tiếng địch thổi đâu đây, Cớ sao nghe réo-rắc (Th.Lữ). Tiếng địch thổi nghe chừng đồng vọng (Đ.thị.Điểm) Gió gần giọng địch mây xa tiếng tiều (Nh.đ.Mai) // Tiếng địch. ống địch. Thổi địch. |
| địch | d. Ống sáo: Tiếng địch thổi nghe chừng đồng vọng (Chp). |
| địch | d. Bên chống lại mình, thù nghịch với mình: Cảnh giác đối với âm mưu của địch. |
| địch | đg. Chống chọi, đương đầu: Không địch nổi, giặc phải rút lui. |
| địch | I. Bên phản-đối lại với mình: Quân bên địch. II. Chống-cự lại: Địch lại với quân thù. |
| địch | Rợ ở về phía bắc nước Tàu. Xem "di-địch". |
| địch | ống sáo: Tiếng địch thổi nghe chừng đồng-vọng (Ch. ph). Văn-liệu: Giọng nỉ-non ngọn địch đan-trì (C-o). Càng đàn càng địch càng mê (C-o). Gió gần giọng địch, mây xa tiếng tiều (Nh-đ-m). |
| Quả nhiên bọn thám tử đều bị câu liêm bên địch dựt mất thủ cấp. |
| Mà làm nổi là nhờ về một cuộc cãi lộn của hai kỳ thủ : Lúc ấy anh tôi khẽ nói với bên địch nước cờ vừa đi của mình. |
Người nọ dò la ý tứ người kia như hai cánh quân vô địch dò thám lẫn nhau , xoay chiến lược để kiềm chế lẫn nhau. |
| Lòng hữu ái ấy , nếu ta đem ra đối đãi với ân nhân thì chẳng hoá ra ta đặt ân nhân ta ngang hàng với kẻ địch của ta ư ? " Lời dạy của cụ Tú Lâm đủ tỏ rằng tuy cụ là môn đồ Khổng học mà trí thức , tư tưởng cụ , cụ đặt hẳn ra ngoài vòng kiềm toả của nho giáo. |
Bà Án mỉm cười vì bà nghe Mai nhắc đi nhắc lại mãi chữ hy sinh thì bà đã lưu ý đến chỗ nhược điểm của bên địch rồi. |
Bà Án hiểu rằng bên địch đã khai thế công mà mình thì chưa sẵn sàng để tiếp ứng , liền dùng kế hoãn binh : Nhưng đi ăn cơm đã chứ ? Có phải không Ái ? Ái quả thực đói lắm , nghe bà khách nói trúng ý nghĩ của mình thì mỉm cười ngước nhìn , tỏ ý cám ơn , còn Mai thì nàng đưa mắt hỏi ý kiến em xem có nên mời khách ăn cơm không. |
* Từ tham khảo:
- địch hậu
- địch hoạ
- địch quân
- địch quốc
- địch thủ
- địch tình