| đĩ thoã | dt. Đĩ: Theo đĩ thoã tối ngày // tt. Tính đĩ, tính thích đĩ: Đồ đĩ thoã; Chơi-bời đĩ thoã. |
| đĩ thoã | tt Rất lẳng lơ: Đừng học chi những tuồng đĩ thoã (LQĐôn). |
| đĩ thoã | tt. Có tính đĩ. |
| đĩ thoã | t. Nói đàn bà có tính lẳng lơ quá lắm. |
| đĩ thoã | Nói chung về tính đĩ. |
| Bà phủ bảo Khiết : Đồ đĩ thoã thế mà cậu cũng chụp ảnh cho nó ! Thu bĩu môi tỏ vẻ khinh bỉ. |
Mai mỉm cười , ngắt lời : Bẩm bà lớn thế nào là người hoàn toàn ? Bà Án thong thả dẫn từng tiếng đáp lại : Cô không biết thế nào là người hoàn toàn ? Ðiều thứ nhất là phải trai không trộm cắp , gái không đĩ thoã. |
| Người vừa nói vội cất mũ chào : Kìa ông đốc ! Ông này cười , nói : Ông Trần ! Ông cho thế là trẻ trung , là vui đùa , nhưng tôi , tôi cho thế là loã lồ , là đĩ thoã. |
Hay thằng ấy nó có bùa mê ? Bà đốc cười càng giòn : Bùa bèn gì ! Con bé nó đĩ thoã sẵn thì thằng nào tán mà chằng chết ; cứ gì đẹp , với xấu. |
| Cũng như tất cả những người con gái quen thân chồng mình bao giờ cũng là con bé lăng nhăng , đĩ thoã. |
| Vì người ta hiểu rằng : giai là một đứa xỏ xiên chỉ phá hoại trinh tiết người đàn bà , còn kẻ theo nó phải là một con đĩ thoã vô cùng. |
* Từ tham khảo:
- rành mạch
- rành rành
- rành rành
- rành rành như canh nấu hẹ
- rành rạnh
- rành rẽ