| làm thuê | đt. X. Làm mướn. |
| làm thuê | - Nh. Làm công. |
| làm thuê | đgt. Làm cho người khác, để được trả công: ông hỏi bà chủ chứ tôi chỉ là người làm thuê o quanh năm làm thuê làm mướn. |
| làm thuê | đgt Làm việc cho người khác để lấy tiền công: Hết công việc ở nông thôn, phải ra tỉnh làm thuê. |
| làm thuê | đt. Nht. Làm mướn: Làm thuê viết mướn. |
| làm thuê | .- Nh. Làm công. |
| ở nhà nàng dù có người llàm thuêhay đầy tớ chăng nữa , đến bữa bao giờ cũng cùng ăn chung. |
| Họ ở đâu đến đây kiếm ăn trong mấy năm trời làm đói kém , làm những nghề lặt vặt , người thì kéo xe , người thì đánh dậm , hay làm thuê , ở mướn cho những nhà giàu có trong làng. |
| An hỏi : Anh không đem tiền theo để tiêu ư ? Kiên đáp : Anh đi làm thuê cho người ta. |
| Ta đi , họ liền đe dọa các người nghèo làm thuê , cày mướn trên đất họ để sống. |
| Không hiểu từ thuở nào làng chỉ quen đi làm thuê. |
Những người còn lại hoặc tuổi già yếu , con bận con mọn , hoặc không biết nghề , không quen đi xa , cái lực lượng sản xuất chủ yếu ấy cũng chỉ chòn chọt năm một vụ ngô , tháng mười cày bừa dối dả , tháng tư bẻ bắp chặt cây vội vàng để rồi lại nô nức kéo nhau sang bên kia sông , vào nội đồng làm thuê , sáng cắp nón đi , tối cắp nón về nói cười rả rích. |
* Từ tham khảo:
- làm thừa làm thiếu
- làm tiền
- làm tin
- làm tình
- làm tình làm tội
- làm tôi