| đây | trt. Chỗ mình đang đứng nói, ngồi nói hay nằm nói: Lại đây, ngồi đây, đứng đây, nằm đây, để đây; Chim bay về núi tối rồi, Anh không toan liệu còn ngồi chi đây? // đdt. Tôi, ta, bọn tôi, bọn ta: Chê đây lấy đó ai giàu hơn ai; Nết băng-tuyết khá khen cho đó, Lòng sắt son còn khó nỗi đây // Tiếng gằn sau câu để lưu-ý người nghe: Nghe đây; Có tôi đây; Tôi đi đây. |
| đây | - I. đt. 1. Người, sự vật, địa điểm ở ngay vị trí người nói, hoặc thời điểm lúc đang nói; trái với kia, đấy, đó: ở đây nơi đây đây là bạn của tôi hai năm trước đây chấm dứt từ đây. 2. Từ tự xưng: Ai sợ chứ đây đâu có sợ. II. trt. 1. Từ nhấn mạnh thêm về tính cụ thể của người, điều được nói đến: chính hắn đây chỗ này đây. 2. Từ nhấn mạnh sự băn khoăn, dùng để tự hỏi: biết làm gì đây biết nói với ai đâỷ. |
| đây | I. đt. 1 Người, sự vật, địa điểm ở ngay vị trí người nói, hoặc thời điểm lúc đang nói; trái với kia, đấy, đó: ở đây o nơi đây o đây là bạn của tôi o hai năm trước đây o Chấm dứt từ đây. 2. Từ tự xưng: Ai sợ chứ đây đâu có sợ. II. trt. 1. Từ nhấn mạnh thêm về tính cụ thể của người, điều được nói đến: chính hắn đây o chỗ này đây 2. Từ nhấn mạnh sự băn khoăn, dùng để tự hỏi: biết làm gì đây o biết nói với ai đây? |
| đây | đt 1. Từ chỉ ngôi thứ nhất một cách thân mật: Đấy với đây không dây mà buộc (cd); Đây không thèm giây vào việc ấy 2. Sự này, cái này, người này: Đây là một vấn đề quan trọng; Đây là của anh; Đây là người bạn của tôi. trgt 1. ở chỗ này: Anh ở đây như ở nhà anh; Tôi đã đến đây một lần; Xin ông kí vào đây 2. Lúc này: Từ đây về sau; Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây (K). trt Từ đệm cuối câu để nhấn mạnh: Tình kia hiếu nọ ai đền cho đây (K); Nỗi riêng còn mắc mối tình chi đây (K). |
| đây | trt. 1. Chỗ gần mình: Tới đây đất nước lạ lùng, Chim kêu cũng sợ, cá vùng cũng kiêng (C.d). Đi cho biết đó, biết đây, ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn (C.d) // Đây này. ở đây. 2. Tôi: Đấy với đây không dây mà buộc (C.d) |
| đây | I. ph. Ở chỗ này: Ngồi đây hay đi nơi khác? II. d. 1. Lúc này: Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây (K). 2. Sự này, cái nay, người này: Đây là vấn đề chính. III. đ. Từ chỉ ngôi thứ nhất một cách thân mật: Đấy với đây không dây mà buộc (cd). IV. tr. Từ đệm cuối câu để nhấn mạnh vào thời gian muốn nói: Con ơi, ra mẹ bảo đây. |
| đây | 1. Chỗ gần mình: Lại đây, để đây, đây này. Văn-liệu: Đi cho biết đó biết đây, ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn. Đấy mây, đây cũng song già, Đấy quan tổng-đốc, đây bà quận-công. Con ơi, mẹ bảo đây này, Học buôn học bán cho tày người ta. Muốn cho có đấy có đây, Sơn-lâm chưa dễ một cây nên rừng. Mẹ già như chuối chín cây, Sao đấy chẳng liệu, cho đây liệu cùng. Đấy với đây không dây mà buộc (C-d). 2. Tiếng giao hẹn đệm đàng sau câu: Tôi về đây. |
| Bà Tuân tay cầm một cành rào để xua chó , vừa thấy bà Thân đã cười cười nói nói : Nào , hôm nay lại ăn rình một bữa đây ! Cụ có cho không hay là lại lấy nạng nạng ra. |
| Cách đây chừng ba , bốn năm , bà chịu khó buôn bán tần tảo ở các chợ gần làng nên cũng kiếm thêm được chút ít. |
| đâysang đấy cũng như đi chợ , xa xôi khó nhọc gì ! Một đồng xu cũng chẳng mất. |
Muốn cho cậu phán , mợ phán biết rõ mặt Trác , bà Tuân gọi : Nào cô Trác đâu ! Vào dđâytôi đãi chén nước chè mạn sen đây. |
Rồi bà chỉ chiếc ghế đẩu con kê bên chiếc bàn gần đó : Cô ngồi xuống dđây. |
Nói đến dđây, chẳng kịp để bà Thân đáp lại , bà vội đứng dậy , lên ngay nhà trên rồi bà tự xếp đặt lấy công việc. |
* Từ tham khảo:
- đây đẩy như gái rẫy chồng ốm
- đây đó
- đây đớt
- đầy
- đầy
- đầy ắp