| đầy | tt. Ngập tới bờ, tới miệng, tới vành: Nước đầy sông, ly đầy rượu, thóc đầy bồ // Đủ, trọn: Đầy tháng, đầy cữ // Lan-tràn: Rác đầy nhà, thiên-hạ đầy đường; Lẳng lơ chết cũng chôn ra đầy đồng (CD). |
| đầy | - tt. 1. Lên đến tận miệng, tận bờ: Như bát nước đầy (tng), Gió trăng chứa một thuyên đầy (NgCgTrứ) 2. Nhiều lắm: Khách đầy nhà; Tương lai đầy hứa hẹn 3. Đầy bụng nói tắt: Ăn nhiều ngô bị đầy. |
| đầy | đgt. Đày. |
| đầy | tt. 1. Ở trạng thái không còn chứa thêm được nữa, thêm vào là tràn ra: bát nước đầy o thóc đầy bồ. 2. Nhiều, khắp cả: lúa chín đầy đồng o Cá đầy ao. 3. Ở trạng thái căng, tròn: má đầy o Cho ăn đầy bữa o trăng đầy. 4. Đủ, tròn số: Thằng bé vừa đầy một năm o chưa đầy một trăm mét. 5. (Bụng) căng, không tiêu, ách, gây cảm giác khó chịu: đầy bụng o bụng đầy hơi. |
| đầy | tt 1. Lên đến tận miệng, tận bờ: Như bát nước đầy (tng), Gió trăng chứa một thuyên đầy (NgCgTrứ) 2. Nhiều lắm: Khách đầy nhà; Tương lai đầy hứa hẹn 3. Đầy bụng nói tắt: Ăn nhiều ngô bị đầy. |
| đầy | tt. 1. Lên tận bờ, tận miệng: Giọt dài giọt ngắn, chén đầy, chén vơi (Ng.Du) 2. Trọn, đủ: Năm đầy. // Hoa đầy. Lá đầy. Trăng đầy. 3. Nhiều, đông: Ra đi mẹ có dặn dò, Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ đi (C.d) |
| đầy | t. 1. Lên đến tận miệng, tận bờ, trái với vơi: Nước đầy ruộng. 2. Nhiều lắm: Khách đầy nhà; Tương lai đầy hứa hẹn. 3. "Đầy bụng" nói tắt: Ăn nhiều xôi bị đầy. |
| đầy | 1. Lên đến tận bờ, tận miệng, trái với vơi: Nước đầy chén. Văn-liệu: Đong đầy khảo vơi. Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ đi. Lấy chồng làm lẽ khỏi lo, Cơm nguội đầy rá, cá kho đầy nồi (C-d). Khuôn trăng đầy-đặn, nét ngài nở-nang (K). Đầy thềm hoa rụng biết người ở đâu (K). Giọt dài giọt ngắn, chén đầy chén vơi (K). Đầy sông kình-ngạc, chật đường giáp-binh (K). 2. Không khuyết: Mặt trăng đầy. 3. Nhiều quá, đông quá: Khách đầy nhà, mực đầy áo v.v. 4. Trọn, đủ: Đầy tháng, đầy cữ, đầy năm. 5. Trướng lên: Đầy bụng, đầy hơi. |
| Nàng vui vẻ thấy đống thóc gần gọn gàng : nhưng nàng vẫn không quên rằng hót xong thóc lại còn bao nhiêu việc khác nữa : tưới một vườn rau mới gieo , gánh đầy hai chum nước , thổi cơm chiều , rồi đến lúc gà lên chuồng , lại còn phải xay thóc để lấy gạo ăn ngày hôm sau. |
Trong khi hai bà chuyện trò , Trác đã gánh đầy hai chum nước , và làm xong bữa cơm. |
| Hai anh em , người nào cũng có vẻ rất mãn nguyện , tự bằng lòng vì đã chịu khó làm được đầy đủ những công việc riêng của mình. |
Bà Thân thấy con không tìm cách chối cãi , hay than phiền điều này điều khác , vui vẻ nhìn con , dđầyyêu thương. |
| Một gian dành riêng cho dđầytớ , và một gian làm bếp. |
Mợ phán nói những câu sau đây bằng một giọng nhẹ nhàng , thân mật ; và trong tiếng " tôi " mợ dùng để tự xưng mình với Trác như ngụ dđầyý muốn tỏ tình yêu dấu , nên nàng cũng vui trong lòng , mừng thầm được gặp một người vợ cả hiền từ , phúc hậu. |
* Từ tham khảo:
- đầy cữ
- đầy dẫy
- đầy đàn đầy lũ
- đầy đàn đầy đống
- đầy đặn
- đầy đẫy