| đây đẩy | đgt. Có lời nói cử chỉ như lắc đầu, xua tay, miệng nói... để tỏ ra kiên quyết không chịu: chối đây đẩy o lắc đầu đây đẩy. |
| đây đẩy | trgt x. Đay đảy. |
| đây đẩy | đt. Rẫy-rụa không chịu: Đây-đẩy như gái rẫy chồng ốm (T.ng) |
| đây đẩy | Rẫy-rụa, nhất định không chịu: Rẫy đây-đẩy, chối đây-đẩy. Văn-liệu: Đây-đẩy như Đát-kỷ. Đây-đẩy như gái rẫy chồng ốm (T-ng). |
Bà cụ ngồi bên thấy Lộc năn nỉ và Mai từ chối đây đẩy cùng bàn góp một câu : Quan Tham đã giúp cô thì cô cứ cầm lấy cho quan Tham bằng lòng. |
| Đấy , ông coi chị ấy có bằng lòng ai đâu ai chị ấy cũng chê , cũng chối đây đẩy. |
Bính ẩy Hai Liên một cái : Em chả thiết đâu ! Hai Liên cười phá lên , cố ý cho người bên kia nghe thấy : Mấy ai đã cõng được ngay ai mà vội chối đây đẩy nào ! Tám Bính vội bưng lấy miệng Hai Liên xuýt xoa : Thôi ! Tôi đi ngay bây giờ đây. |
Con bé run đây đẩy , chắp tay kêu van : Bẩm lạy hai quan lớn ! Hải Vân khẽ quát : Câm ngay ! Bọn chủ nhà mày họp nhau buồng nàỏ Bẩm lạy quan... ở trên gác... đương ngủ... Hải Vân rút chiếc mùi xoa ở túi ra cầm tay , vo tròn lại , lại nói : Há rộng mồm ra , không ông bắn chết ! Cái miệng đứa con nhãi vừa há thì bị cái mùi xoa tọng vào thật chặt. |
Những giọng dạy van nhục nhã , những câu hắt hủi đây đẩy , tiếng cười hoặc rầm rộ hoặc khúc khích , tiếng khóc sụt sịt tỉ tê , thôi thì đủ cả , bỉ nộ , ai , lạc , ái , ố , dục. |
| Tôi rủ đi câu cứ chối đây đẩy. |
* Từ tham khảo:
- đây đó
- đây đớt
- đầy
- đầy
- đầy ắp
- đầy cữ