| dẫy | đt. Dâng lên, đẩy tới, gạt bỏ: Nước dẫy, dẫy xe, duồng-dẫy, dẫy vợ. |
| dẫy | dt. Dãy: dẫy núi o Nhà san sát, hết dãy này đến dẫy khác. |
| dẫy | đgt. (Nước) dâng cao lên: nước dẫy. |
| dẫy | đgt. Ruồng bỏ, ruồng rẫy: nứa trôi sông không dập thì gẫy, Gái chồng dẫy không chứng nọ thì tật kia (tng.). |
| dẫy | đgt Nói nước dương lên: Mùa nước dẫy, phải củng cố đê điều. |
| dẫy | đg. Nói nước đang lên: Nước dẫy. |
| dẫy | Bỏ vợ: Nứa trôi sông, chẳng giập thì gẫy, Gái chồng dẫy chẳng chứng nọ cũng tật kia. |
| dẫy | Nói về nước dâng lên: Nước dẫy. |
| Con thuyền lờ đời trôi bên cạnh một dẫy lan cao , gió thổi qua xào xạc. |
Đến chỗ rẽ vì tắt mấy ngọn đèn điện nên dẫy phố Richaud trông trắng xoá dưới bóng trăng. |
| Cửa sổ , chỗ cái giường tôi nằm thời trông xuống dưới cánh đồng , xa xa dẫy núi mấy chòm cao , cây xanh trùm đến ngọn , làn khói như sợi tơ lên nền khơi. |
| Ðương đi , hễ gặp một cây dây leo là nàng níu ngay lấy , nhún mình đánh đu , gặp cây nào có quả ăn được như khế , như mơ , là nàng nhẩy lên níu cho kỳ được , sát cả tay mà không biết đau ; thấy bên sườn đồi có dẫy sậy hoa phơn phớt bạc , nàng chạy ra bẻ một vài cây rồi đưa cho Phương một cây làm gậy chống. |
| Nàng lững thững lần theo dẫy hành lang qua cửa vườn sau , không để ý đến những hạt mưa rơi lấm tấm , rồi như người không ý nghĩ đi lần về phía gác khánh bỏ hoang. |
| Trên tầu , tôi mải mê ngắm dẫy đồi núi xanh xanh ở tận chân trời ; chỗ tôi sắp đến cũng có những đồi núi như thế. |
* Từ tham khảo:
- dấy
- dấy binh
- dấy lên như vũ bão
- dậy
- dậy bột
- dậy đất