| dậy | bt. Cất mình lên, thức, đi chỗ khác: Chỗi dậy, đứng dậy, thức dậy, dậy chỗ // Nổi lên: Bột dậy, giặc dậy, vang dậy mẩy dậy, dậy thì. |
| dậy | - đg. 1 Chuyển từ trạng thái không hoạt động (thường là khi ngủ) sang trạng thái hoạt động (thường là sau khi thức giấc). Thức khuya, dậy sớm. Canh một chưa nằm, canh năm đã dậy. Ngủ dậy. Đánh thức dậy. 2 Chuyển từ tư thế nằm sang tư thế ngồi, hay từ tư thế nằm hoặc ngồi sang tư thế đứng. Ngồi dậy. Lóp ngóp bò dậy. Còn ốm nhưng cố gượng dậy đi làm. 3 Chuyển từ trạng thái không có những biểu hiện rõ rệt của sự tồn tại sang trạng thái có những biểu hiện rõ rệt (nói về cái gì nổi lên, rực lên, bốc lên, v.v.). Khúc sông dậy sóng. Tiếng reo hò như sấm dậy. Tô cho dậy màu. Trong lòng dậy lên những tình cảm đẹp đẽ (b.). |
| dậy | đgt. 1. Chuyển từ trạng thái ngủ sang trạng thái thức: thức khuya dậy sớm. 2. Chuyển từ vị trí thấp sang vị trí cao, thường là từ trạng thái nằm, ngồi sang trạng thái đứng: đứng dậy o ngồi dậy không được.3. Dồn lên, rực lên, làm cho nổi trội hẳn lên: mặt hồ dậy sóng o tô cho dậy màu o Trong lòng dậy những tình cảm tốt đẹp. |
| dậy | đgt 1. Cất mình lên, không nằm nữa, không ngủ nữa: Sáng rồi, dậy đi 2. Nổi lên: Dưới hoa, dậy lũ ác nhân (K) 3. Làm ồn ào, rung động: Đá lăn ầm ầm, như sấm dậy, gió gào (NgHTưởng) 4. Nói bột nở ra: Bột đã dậy. |
| dậy | đt. 1. Cất mình lên; thức dậy: Canh một chưa nằm. Canh năm đã dậy. // Ngủ dậy. 2. Nổi lên, hiện ra: Dậy thì. 3. Vang ầm: Ầm ầm sóng dậy. Loa vang dậy đất pháo ran mặt thành. |
| dậy | đg. 1. Cất mình lên: Dậy đi, đừng nằm nữa. 2. Thức, không ngủ nữa: Sáng rồi, dậy đi. 3. Nở ra: Bột dậy. 4. Nổi lên: Dưới hoa dậy lũ ác nhân (K). |
| dậy | 1. Cất mình lên: Ngồi dậy. Ngủ dậy. Văn-liệu: Canh một chưa nằm, canh năm đã dậy. Canh tư bước sang canh năm, Trình anh dậy học còn nằm làm chi (C-d). 2. Nổi lên: Dậy giặc. Dậy thì. 3. Vang ầm: Đồn dậy. Kêu dậy. |
| Trác thấy bớt nóng , đứng dậy lồng hai chiếc nồi đất vào quang gánh nước. |
| Tới sáng hôm sau , lúc gà bắt đầu gáy , nàng thức dậy , những công việc phải làm đã như xếp sẵn trong óc. |
| Bà Tuân bỗng nhớ ra mình ngồi đã khá lâu , vội vàng cầm thêm miếng trầu , đứng dậy : Thôi xin vô phép cụ để khi khác. |
| Nhà người ta không cày cấy , chẳng còn phải thức khuya ddậysớm , dầm sương dãi nắng. |
| Bà lấy chiếc nút cuộn bằng lá chuối khô bọc một lần rơm , đút thực kín miệng lọ rồi thì thào : " Chặt đến thế rồi cũng có mọt được thì chẳng hiểu làm saọ " Bà đứng ddậyxách lọ đỗ cất đi. |
Trác đứng ddậyrón rén bước vào , vẫn để chiếc nón trên đầu. |
* Từ tham khảo:
- dậy đất
- dậy đất vang trời
- dậy giặc
- dậy hoá
- dậy mùi
- dậy sớm thức khuya