| dấy binh | đt. X. Cất binh. |
| dấy binh | - đgt. Tổ chức lực lượng vũ trang đứng lên chống lại ách thống trị: Những người hào kiệt áo vải đã dấy binh ở đất Tây-sơn (NgHTưởng). |
| dấy binh | đgt. Tổ chức quân đội nổi lên chống ách thống trị, đô hộ: Triệu Thị Trinh dấy binh khởi nghĩa o Lê Lợi dấy binh ở Lam Sơn. |
| dấy binh | đgt Tổ chức lực lượng vũ trang đứng lên chống lại ách thống trị: Những người hào kiệt áo vải đã dấy binh ở đất Tây-sơn (NgHTưởng). |
| dấy binh | đt. Đưa binh ra đánh: Hiến biên thuỳ lũ giặc già dấy binh (H.Thông) |
| dấy binh | đg. Cg. Dấy quân. Tổ chức lực lượng vũ trang đứng lên chống lại một chế độ. |
| Biết quyền biến ghê lắm ! Chúng nó muốn cây cờ hiệu của chúng ta không trương lên được nữa , rồi ba quân ngơ ngác không biết đánh ai , cho ai ! Ta dấy binh vì giận Quốc phó và muốn tôn phù hoàng tôn. |
(18) Ví việc Giản Định đế dấy binh đánh quân Minh như vua Thiếu Khang nổi binh trung hưng nhà Hạ. |
[12a] Sử thần Ngô Sĩ Liên nói : Văn Vương giao thiệp với nước láng giềng phải đạo , nhà Hán khen là có nghĩa , đến mức dấy binh đánh giúp kẻ thù ; lại biết nghe lời can , thác bệnh không sang chầu nhà Hán , giữ phép nhà để mưu cho con cháu , có thể gọi là không xấu hổ với ông nội. |
| Thái thú Giao Chỉ là Tô Định chính sự tham lam tàn bạo , Trưng Nữ Vương dấy binh đánh. |
| Mùa hạ , tháng 4 , người trong châu và bọn Man Ô Hử74 làm loạn đã lâu , mục [6b] thú là Chu Ngung không ngăn được , người châu là bọn Lương Long nhân đấy dấy binh đánh phá quận huyện , quân đến vài vạn người. |
| Thạc chạy thoát được , dấy binh đánh , bắt được Thọ. |
* Từ tham khảo:
- dậy
- dậy bột
- dậy đất
- dậy đất vang trời
- dậy giặc
- dậy hoá