| khâm liệm | đt. Liệm và bó thây người chết trước khi đậy nắp quan: Nào là khâm-liệm nào là tang-trai. |
| khâm liệm | - đgt (H. khâm: vải bọc tử thi; liệm: vải bọc ở phía trong) Lấy vải bọc người chết trước khi đặt vào quan tài: Đồ khâm liệm chớ nề xấu tốt, kín chân, tay, đầu, gót thì thôi (NgKhuyến). |
| khâm liệm | - Lễ mặc quần áo mới và bọc vải lụa cho người chết trước khi bỏ vào áo quan |
| khâm liệm | Nh. Liệm. |
| khâm liệm | đgt (H. khâm: vải bọc tử thi; liệm: vải bọc ở phía trong) Lấy vải bọc người chết trước khi đặt vào quan tài: Đồ khâm liệm chớ nề xấu tốt, kín chân, tay, đầu, gót thì thôi (NgKhuyến). |
| khâm liệm | 1. dt. Đồ bọc người chết ở trong và ở ngoài. 2. đt. Bọc người chết lại bằng vải: Chưa đến giờ khâm-liệm. |
| khâm liệm | .- Lấy vải bọc thây người chết trước khi đặt vào áo quan. |
| khâm liệm | Gói bọc người chết. |
| Tôi đã bảo khâm liệm sắp xong thì hai ông đến. |
Chàng vuốt tóc Tạo , kéo hai tay áo cho đều rồi thì thầm nói chuyện hỏi han mấy người nhà quê giữ việc khâm liệm. |
Trong khi ông giáo còn e ngại , nấn ná trong phòng Kiên , thì anh em trong trại đã lặng lẽ thu dọn các đổ vỡ của đêm qua , khâm liệm bác Năm Ngãng bằng một chiếc chiếu dày và khiêng đi chôn tận chân núi. |
| Câu chuyện đến tai nghĩa quân , khiến họ càng tò mò kéo đến xem Kiên quán xuyến chuyện tống táng khâm liệm. |
| Đêm nay , nghe tiếng pháo của nhà ai nổ vang ở chung quanh , người tương tư Bắc Việt không biết làm gì , giở lại những bức tranh gà lợn giả lên coi , cảm thấy da dẻ tê tê , lành lạnh chính là vì anh thấy hiện lên ở trên những bức tranh chụp lại , vẽ lại đó không biết bao nhiêu kỉ niệm xa xưa đã được khâm liệm trong trí óc. |
| Sáng sớm , chủ quán tưởng vua đã chết rồi , gọi người đến để khâm liệm đem chôn. |
* Từ tham khảo:
- khâm mệnh
- khâm phục
- khâm sai
- khâm sứ
- khâm tai
- khâm thiên giám