| cõi âm | dt. (truyền): Cõi linh-hồn người chết phưởng-phất, chưa được siêu thăng. // dt. (R) Ban đêm, trời tối âm-u. |
| cõi âm | dt. Thế giới của linh hồn người chết, theo quan niệm mê tín: Cõi âm, cõi dương có khác gì nhau. |
| cõi âm | dt Như âm phủ: Cõi đường còn thế nữa là cõi âm (Văn tế thập loại chúng sinh). |
| cõi âm | dt. Cõi người chết, trái với cõi dương. Xt. Cõi dương. |
| cõi âm | d. Nh. Âm phủ. |
| Ông ta trở mình quay vào phía tường lấy hai bàn tay che kín mặt , nhưng vẫn trông thấy cặp mắt trợn ngược dữ tợn...Ông ta lẩm bẩm khấn thầm : " Lạy cụ , việc này thực không phải tự tôi ! " Tiếng gà nửa đêm trong khắp xóm như tiếng dương gian đến cứu nạn cho ông lão đương bị làn không khí nặng nề của cõi âm đè nén. |
| Đến nơi , hóa ra đó là cõi âm ; ở đây cũng có nhà của ruộng vườn. |
| Trước sau , tức là cả khi mới bước vào đời , lẫn khi đã có tuổi rồi , chuẩn bị bước vào cõi âm vô cực của cuộc đời này , ông chỉ có một điều nói đi nói lại : Tôi xin cảm tạ cuộc đời Đời đáng sống , muôn ngàn lần đáng sống. |
| Nên mau về đi mà cố gắng làm thêm điều âm đức , đừng bảo là trên cõi âm minh không biết gì đến. |
| Kiếp trước !... Ồ , hóa ra đã qua một kiếp rồi cơ đấy... Ta đang lao vào cõi âm phủ chăng? Nào , tiến lên !... Lạng thường nghe kể về cõi âm ti , rằng phải đi qua một con sông , có con chó chín đầu canh cửa... Bất giác anh rùng mình. |
| Làng Giếng Chùa trong màn đêm tăm tối với những bóng ma chơi chấp chới , ẩn hiện trong gốc cây đa cổ thụ gần cạnh chiếc giếng , khi cười , khi nói , khi chạy nhảy , la hét , khóc lóc om sòm bằng những âm vực của ccõi âmvăng vẳng , rờn rợn. |
* Từ tham khảo:
- cõi đời
- cõi lòng
- cõi phàm
- cõi thế
- cõi tiên
- cõi trần