| cố | dt. Ông cụ, tức cha của ông nội: Bà cố, ông cố. // dt. Tiếng gọi chung các người già: Lạy cố ạ! Thưa cố. |
| cố | đt. Cầm, thế, giao ruộng đất cho người để vay nợ, sau có tiền chuộc lại với số lời định trước: Cố ruộng cho người. |
| cố | bt. Định bụng, quyết làm, có toan-tính trước: Cố-ý, cố sát. // bt. Gắng lên, rán sức: Cố-gắng, cố học. // bt. Nhiều, tham-lam, quá sức: Ăn cho cố, làm cho cố. |
| cố | tt. Bền chí, một-mực, không thay-đổi: Ngoan-cố, củng-cố. |
| cố | tt. Cũ, lâu ngày: Ôn cố tri tân. // dt. Cớ, lý-do: Vô cố đánh người. |
| cố | đt. Tưởng đến, đoái-hoài, ngó lại: Chiếu-cố, hạ-cố, bất cố gia-đình. |
| cố | - 1 dt. Người sinh ra ông nội hoặc ông ngoại, bà nội hoặc bà ngoại: Cố tôi năm nay tròn một trăm tuổi; Con người có cố, có ông, như cây có cội, như sông có nguồn (cd). - 2 dt. Linh mục Thiên chúa giáo: Cố Alexandre de Rhodes. - 3 đt. Từ tôn xưng người già: Em học sinh đưa một cụ cố qua đường. - 4 tt. Tù đặt trước tên một chức vụ cao để chỉ người giữ chức vụ đó đã qua đời: Cố bộ trưởng Nguyễn Văn Huyên. - 5 đgt, trgt. Như Cố gắng: Cố học cho giỏi; Làm có cho xong. |
| cố | dt. Cụ (từ gọi người già cả). |
| cố | đgt. Gắng sức để làm kì được: cố nhớ lại o cố cãi o ăn cố o làm cố. |
| cố | l. 1. Sự việc xảy ra ngoài ý muốn: biến cố o sự cố.2. Nguyên nhân, cớ: vô cố. lI. 1. Có chủ ý: cố tâm o cố tình o cố ý. 2. Vốn có từ trước, vốn là, thuộc cái đã cũ: cố chủ o cố cư o cố cựu o cố đô o cố giao o cố hương o cố hữu o cố nhân o cố quốc o cố tri o điển cố o lương bằng cố hữu o thân bằng cố hữu. 3. Đã qua đời: cố bộ trưởng o quá cố. |
| cố | Bền, chắc: cố định o cố kết o củng cố o gia cố o kiên cố o ngoan cố o thâm cân cố đế. 2.Kiên định: cố chấp o cố chết o cố chí o cố cùng o cố thủ o cố từ. 3. Vốn, nguyên là: cố hữu o cố nhiên. |
| cố | Thuê, làm thuê: cố nông o bần cố o bần cố nông. |
| cố | 1. Quay đầu lại để nhìn. 2. Đoái hoài đến, chú ý đến: chiếu cố o hạ cố. |
| cố | Giam giữ, giam cầm: cầm cố. |
| cố | Bệnh khó chữa hoặc thói quen khó khắc phục: cố tật. |
| cố | dt Người sinh ra ông nội hoặc ông ngoại, bà nội hoặc bà ngoại: Cố tôi năm nay tròn một trăm tuổi; Con người có cố, có ông, như cây có cội, như sông có nguồn (cd). |
| cố | dt Linh mục Thiên chúa giáo: Cố Alexandre de Rhodes. |
| cố | đt Từ tôn xưng người già: Em học sinh đưa một cụ cố qua đường. |
| cố | tt Tù đặt trước tên một chức vụ cao để chỉ người giữ chức vụ đó đã qua đời: Cố bộ trưởng Nguyễn Văn Huyên. |
| cố | đgt, trgt Như Cố gắng: Cố học cho giỏi; Làm có cho xong. |
| cố | đt. Gắng sức: Với ngày xanh hờ-hững, Cố quên tình phu thê (H. m. Tử) |
| cố | dt. Cha của ông nội mình; ngr. tiếng gọi người già cả; tiếng gọi các người Pháp đi truyền giáo. // Cố đạo. |
| cố | đt. Thuê, mướn, cầm: Cầm-cố. |
| cố | 1. dt. Cớ, duyên do: Khi không vô-cố anh lại đánh tôi. 2. tt. Cũ; chết: Cố-nhân, quá cố. 3. Định bụng, định trước: Cố ý, cố sát. |
| cố | tt. 1. Vững bền; giữ chặt: Cố chí. 2. Sắn, tự-nhiên: Cố hữu. |
| cố | (khd). Quay lại, ngoảnh lại đoái tới: Chiếu cố, cố-vấn. |
| cố | I. d. đ. 1. Từ tôn xưng người có con làm quan thời phong kiến hay Pháp thuộc. 2. Từ tôn xưng người già. 3. Từ chỉ linh mục Thiên chúa giáo: Cố A-lếch-xan Đờ Rốt. 4. Bố của ông. 5. (đph). Từ dùng để gọi người đầy tớ già trong xã hội cũ. II. t. Từ đặt trước tên một chức vụ, thường là một chức vụ cao, để nói đến người giữ chức vụ đó đã qua đời: Cố Tổng thống. |
| cố | X. Cầm: Cố ruộng. |
| cố | 1. đg. Cg. Cố gắng. Vận dụng nhiều công sức và năng lực: Cố học cho giỏi. 2. ph. Trên sức mình: Làm cố; Thằng bé chạy cố, mệt quá nên ngã. |
| cố | Gắng sức: Cố làm, cố học. Văn-liệu: Cố sống cố chết. Làm cố được chớ ăn không cố được. Bảng rồng chàng cố ra công gắng (L-V-T). |
| cố | Tiếng Đường-ngoài gọi người già có con làm quan. Tiếng Đường-trong gọi chung các người già. |
| cố | I. Cớ: Vô cố mà nó bắt người ta. II. Cũ: Cố-nhân, cố-tri. III. Định bụng: Cố-phạm, cố-sát. |
| cố | 1. Bền: Cố chi. 2. Giữ chặt một mực: Cố-chấp. 3. Sẵn: Cỗ-hữu. |
| cố | Thuê mướn cầm đợ. |
| cố | Ngoảnh lại, đoái đến: Hạ-cố, chiếu-cố. Văn-liệu: Bất cố lai vãng. Tứ cố vô thân. Ngôn cố hành, hành cố ngôn. Ơn lòng chiếu-cố thật là hậu thay (Q-â). Mấy lòng hạ-cố đến nhau (K). Nghĩa giao-tất đã quên lòng quyên-cố (văn tế nha-phiến). |
| Hình như có bao nhiêu sức nóng , ngày giờ cố hút hết , để sắp sửa sang thu. |
Trác đã đặt gánh nước lên vai , đi được vài bước , thoáng nghe thấy mẹ khen mình bèn chậm bước lại để cố nghe cho hết câu. |
Bà hoa tay , trợn mắt , bĩu môi : Người ta thần thế đáo để đấy ! Bà Thân rụt rè trả lời : Vâng , tôi cũng nghe đồn ông phán bên ấy mạnh cánh lắm ; để rồi tôi cố khuyên cháu. |
| Tất cả ba mẹ con , người nào cũng muốn cố công , góp sức , không ai muốn ỷ lại vào người khác để được nhàn rỗi nên cách mưu sống hàng ngày cũng bớt phần khó nhọc và cũng vì thế mà giữa ba mẹ con đã có mối tình thương yêu lẫn nhau rất bền chặt. |
| Cứ lo đi. Có thiếu đâu , tao cố bù đậy vào cho |
| Mà ông phán thì ccốnhiên là vẫn hơn , ai chẳng biết. |
* Từ tham khảo:
- cố biểu
- cố chấp
- cố chết
- cố chí
- cố chủ
- cố công