| cố công | trt. Thuê công, mướn người làm việc ăn công: Tính tiền cố-công. // trt. (R) Lấy công trừ lời (lãi), vốn vẫn giữ y, sự-kiện thiếu người một số tiền không trả nổi, phải ở làm việc nhà hoặc cho con tới ở, chừng nào có tiền trả hết một lần mới được thôi ra: ở cố-công, cố-công nát lời, cố-công trả nợ. |
| cố công | trt. Gắng sức làm việc: Cố công mài sắt chầy ngày nên kim (CD). |
| cố công | đgt. Cố bỏ công sức ra để làm kì cho được: cố công đeo đuổi. |
| cố công | đgt. Thuê thợ làm việc: tính tiền cố công trả cho người làm thuê. |
| cố công | đgt Gắng sức làm: Họ đã cố công vận dụng một lối văn cổ quái (ĐgThMai). |
| cố công | đt. Gắng công, gắng sức: Học phải cố công, làm việc phải cố công. |
| cố công | đg. Gắng sức mà làm. |
| cố công | Thuê thợ làm việc: Tính tiền cố-công mà trả cho những người làm thuê. |
| Tất cả ba mẹ con , người nào cũng muốn cố công , góp sức , không ai muốn ỷ lại vào người khác để được nhàn rỗi nên cách mưu sống hàng ngày cũng bớt phần khó nhọc và cũng vì thế mà giữa ba mẹ con đã có mối tình thương yêu lẫn nhau rất bền chặt. |
| Đó chỉ bởi lẽ nàng không chăm chú ccố cônglàm cho xong xuôi và thường thường vì chán nản , nàng đã để các việc tích trữ lại. |
| Tôi thành ra hoài nghi , nhưng tự an ủi mình rằng : đời ta đáng sống , ta vui lòng mà sống là nhờ có một cái tuyệt đích , là tu trường là hay , cố công đeo đuổi cho suốt đời. |
| Anh mồ côi cha mẹ từ lúc mười tuổi , phải ở đợ cố công cho tên địa chủ Khá. |
cố công nhân tất thẩm ư chí nhân , Nhi phá địch đương minh ư liệu địch , Tạc giả Hồ triều thất ngự , Ngô tử sinh tâm. |
| Anh ta biết rõ ở đây có rất nhiều người với động cơ tốt xấu khác nhau đang cố công dò hỏi tung tích của anh. |
* Từ tham khảo:
- cố cư
- cố cựu
- cố cựu chi giao
- cố đạo
- cố đấm ăn xôi
- cố định