| chấp lệnh | Nh. Chấp hiệu. |
| chấp lệnh | đgt (H. chấp: thi hành; lệnh: mệnh lệnh) Thi hành mệnh lệnh: Phải chấp lệnh của cấp trên 2. Dùng hiệu lệnh để điều khiển đòn đám ma hay cỗ kiệu: Chính ông chủ tịch xã đã chấp lệnh trong đám rước. |
| chấp lệnh | đg. 1. Thi hành mệnh lệnh. 2. Dùng hiệu lệnh để điều khiển đòn đám ma hay cỗ kiệu (cũ). |
| chấp lệnh | Cũng như chấp-hiệu. |
Hạ lệnh cho thiếu úy Lê Vân đóng ở cửa Đông thành Đông Quan ; Tư không Lê Lễ , Thiếu úy Lê Sát , Lê Lý , Lê Lỗi , Lê Chích đóng ở cửa Nam ; Thiếu úy Lê Bị , Thái giám Lê Nguyễn , chấp lệnh Lê Chửng đem ba vệ Thiết đột đóng ở cửa Tây ; thiếu úy Lê Triện , Lê Văn An đem 14 vệ quân đóng ở cửa Bắc. |
Hạ lệnh thưởng công cho các tướng hiệu bắt đầu từ việc lập công mới : đại thần đến thiếu úy có công lao lớn , được thưởng phù vàng thì được ăn lộc một quận ; chức chấp lệnh mà có công thì được ăn lộc một cấp ; các đốc tướng , quân nhân có công cũng được ăn lộc một quân hay một ấp theo thứ bậc khác nhau. |
Hạ lệnh cho bọn Thiếu úy , chấp lệnh , Tổng giám rằng : Ngày thường quân nhân phạm pháp thì không được tự ý giết chết. |
Lấy Thiếu bảo Lê Văn An làm Tổng tri , coi các việc quân của Quốc Oai Thượng , Quốc Oai Trung , Tam Đái , Quảng Oai , và lệnh cho rằng : Nếu có viên chấp lệnh hay giám quan nào không theo quyền tiết chế của ngươi thì chém trước tâu sau. |
Hạ lệnh cho các thiếu úy , chấp lệnh , lộ quan bắt ngay những quân dân , vợ con , [35b] nô tỳ , tài vật , trâu bò của các thổ quan ngụy ở trong thành đem giải nộp cho hết , điều tra những kẻ có lòng khác , thu nhập văn bằng ẩn tin của ngụy quan , theo đúng hạn nộp lên. |
| Nếu thấy hai hoặc ba phát súng lớn và hai hoặc hoặc ba tiếng chiêng , như vậy là có báo động khẩn cấp , các chấp lệnh và đốc tướng phải chỉnh đốn ngay đội ngũ , còn thiếu úy thì tới ngay quân doanh nghe lệnh. |
* Từ tham khảo:
- chấp nê
- chấp nhặt
- chấp nhận
- chấp nhận danh dự
- chấp nhận hàng
- chấp nhận khống