| chăn | đt. Coi giữ, cho ăn: Chăn bò, chăm tằm, chăn trâu // (R) Chăm-sóc, cai-trị, giữ cho được an-toàn: Chăn con, chăn dân. |
| chăn | dt. C/g. Sà-rong, cái váy của người Mên, dùng mặc thay cho quần ở trong nhà cho mát: Vận chăn, chăn tắm // Mền, vật đắp ấm khi ngủ: Chăn bông, chăn loại gối phượng. |
| chăn | - 1 dt. Tấm để đắp cho ấm, được may dệt bằng vải, bông hoặc len, dạ...: đắp chăn cho con chăn đơn gối chiếc (tng.). - 2 đgt. 1. Đưa gia súc, gia cầm đi kiếm ăn: chăn trâu chăn vịt. 2. Nuôi nấng, chăm sóc: làm nghề chăn tằm. |
| chăn | dt. Tấm để đắp cho ấm, được may dệt bằng vải, bông hoặc len, dạ...: đắp chăn cho con o chăn đơn gối chiếc (tng.). |
| chăn | đgt. 1. Đưa gia súc, gia cầm đi kiếm ăn: chăn trâu o chăn vịt. 2. Nuôi nấng, chăm sóc: làm nghề chăn tằm. |
| chăn | dt Đồ dùng để đắp cho khỏi lạnh: Kẻ đắp chăn bông, kẻ lạnh lùng (HXHương). |
| chăn | đgt 1. Đưa gia súc đi cho ăn: Con cậu, cậu nuôi thầy cho, cháu cậu, cậu bắt chăn bò, chăn trâu (cd) 2. Chăm sóc và cho ăn: Làm ruộng lấy lúa, chăn tằm lấy tơ (cd) 3. Trông nom, dạy dỗ: Chăn đàn con. |
| chăn | dt. Mền dùng để đắp: Chăn đơn, gối chiếc. Lọ là chăn gối mới ra sắt cầm (Ng.Du) |
| chăn | đt. Đưa, dẫn súc-vật đi ăn; ngr. Nuôi nấng, trông nom: Chăn tằm rồi mới ươm tơ, Làm dâu rồi mới được như mẹ chồng. (C.d). // Kẻ chăn trâu, chăn bò chăn cừu. Chăn tằm. |
| chăn | d. Đồ dùng bằng bông, dạ, len... để đắp cho khỏi lạnh: Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng (Hồ Xuân Hương). |
| chăn | (đph). d. Tấm vải quấn quanh người từ thắt lưng trở xuống. |
| chăn | đg. 1. Dẫn gia súc đi cho ăn: Chăn trâu. 2. Trông nom nuôi nấng: Chăn tằm; Chăn đàn con. |
| chăn | Cái mền dùng để đắp: Chăn đơn, chăn bông. Có nơi dùng để gọi đồ bận dưới người. Văn-liệu: Nằm giữa không mất phần chăn. Gối loan tuyết đóng, chăn cù giá đông (C-o). Chăn loan gối phượng không chồng cũng hư. Lọ là chăn gối mới ra sắt cầm (K). |
| chăn | Đưa dẫn giống súc vật đi ăn: Chăn bò, chăn dê. Nghĩa rộng: nuôi nấng trông nom: Chăn con, chăn tằm. Văn-liệu: Chăn trâu nhân thể dắt nghé. Chăn tằm rồi mới ươm tơ, Làm dâu rồi mới được như mẹ chồng. Chăn tằm, kiếm cá, nuôi con, Trong ba nghề ấy ai còn ghen nhau. Con cậu cậu nuôi thầy cho, Cháu cậu cậu bắt chăn bò, chăn trâu. Chỉ sai ra quận Đông-thành chăn dân (L-V-T). |
| Trác đã nói hết sự thực , nhưng mợ phán cho là câu chuyện bịa đặt... Giữa lúc Trác nói với cậu phán , mợ chẳng nghe rõ câu gì , vì lúc đó mợ còn nằm trùm cchăn, mãi về sau mợ mới thoáng nghe thấy vài lời... Tuy không phải là những câu tình tự can hệ , nhưng mợ cũng ngờ ngay là có điều gì " với nhau " , nên mợ cố bắt nọn : Đồ điêu ngoa , mày đừng có lừa dối bà. |
Hương vừa cười vừa nói với mẹ : Sang năm con cchănmột con lợn thì may được mấy mớ áo này. |
| Trong một căn nhà chật hẹp và bẩn thỉu , một thiếu phụ bế con nhìn ra , nét mặt thiếu thụ trong bóng tối , Trương đoán là đẹp và có duyên : cạnh gường vì nhà chật để mấy cái hòm cũ , một đôi gối và một cái chăn bông bọc vải đỏ lấm tấm hoa. |
| Chàng nghĩ tới chăn bông mới lấy ra được vài hôm từ khi trời trở rét vào cái đời thân mật , đầm ấm của một đôi vợ chồng nghèo , lát nữa khi buổi chiều buồn về. |
| Mới đầu chàng chỉ thấy ánh sáng toe ra thành vòng tròn , chàng chớp mắt và một lúc lâu nhìn quên , chàng thấy một mảnh trắng của tấm chăn hiện ra. |
| Trương cảm thấy mình khổ sở vô cùng , chàng thấy làm lạ sao mình lại đau khổ đến thế , đau khổ như một người sắp chết , cảm tưởng ấy giống hệt như cảm tưởng đêm qua khi chàng nhìn trộm bàn tay của Thu trên tấm chăn. |
* Từ tham khảo:
- chăn chắn
- chăn chiên
- chăn chiếu
- chăn cù
- chăn dắt
- chăn dê uống tuyết