| chăn chiếu | dt. C/g. Chiếu chăn, vật dùng trên giường ngủ // (B) Việc vợ chồng: Người về chăn chiếu no đôi, Để tôi gối chích lẻ-loi một mình (CD). |
| chăn chiếu | I. dt. Chăn và chiếu, dồ dùng đề phục vụ ăn ngủ, nghỉ ngơi nói chung: chăn chiếu toàn loại tốt. II. đgt. Nh. Chăn gối: Vợ chồng chăn chiếu đã được hai mặt con với nhau. |
| chăn chiếu | dt Tình nghĩa vợ chồng: Mối tình chăn chiếu bền bỉ suốt đời. |
| chăn chiếu | dt. Chăn và chiếu; ngb. Vợ chồng: Tình chăn chiếu. // Tình chăn chiếu. |
| chăn chiếu | d. Ngb. Tình vợ chồng. |
chăn chiếu chả êm Gối lụa chả mềm Muỗi cắn tứ tung Từ khi tôi gặp chàng Trung Má tô điểm phấn , vui cùng với ai ? Lênh đênh tháng thiếu ngày dài Say ai nên mệt , nhớ ai nên sầu Đôi tay nâng lấy cơi trầu Trước là thết bạn , sau hầu quan viên Chả tham mẫu cả , ruộng liền Tham về cái nết , cái duyên anh đồ Ai vô Viêm Xá thì vô. |
Hai ba ngày sau mới có lác đác vài bà lão dắt cháu bé liều lĩnh về dò đường , nếu ở được thì cho trẻ con qua sông báo cho những người đàn ông còn lại trong gia đình ,bằng không thì cũng lén vơ vào vài cái áo , chăn chiếu , gạo khoai để tiếp tục sống tạm cuộc đời tản cư. |
| Nồi niêu chăn chiếu gác lên sàn. |
| Chị ra vườn nhổ mấy củ su hào , khóm hành hoa , vào buồng lấy gừng , hồ tiêu rồi rượu thuốc , mâm bát , ớt tươi , ớt khô... Giao tất cả mọi thứ cho Tuyết và hướng dẫn cô thứ tự từng việc , từng cữ mặn nhạt xong chị rửa chân tay lên nhà sắp chăn chiếu , màn gối trên chiếc giường giải quạt ở gian ”buồng khách“ rồi mới gọi cả hai đứa con rửa chân tay mặt mũi cho chúng. |
Dưới cái làn không khí bao giờ cũng nặng nề khí đất ẩm ướt và chăn chiếu bẩn thỉu , không yếu đau là một sự lạ chưa từng thấy. |
| Nó khác hẳn những gian nhà lụp xụp ẩm nhớp , mái thì dột nát , phải che đậy bằng chiếu , bằng vải bao , bức vách thì lở vữa , ám khói , đầy mạng nhện , giường phản thì thấp hẹp bề bộn quần áo chăn chiếu , hôi hám rách rưới , những gian nhà cùng ở xóm này của những gia đình làm ăn vất vả , túng thiếu , họ là những thợ thuyền , phu phen buôn thúng bán mẹt và thất nghiệp không thể nào mon men lên trên phố đành phải chui rúc ở cái vùng Chợ con , muỗi , bọ và ao đầm ngập rác này. |
* Từ tham khảo:
- chăn dắt
- chăn dê uống tuyết
- chăn đơn gối chếch
- chăn đơn gối chiếc
- chăn gối
- chăn êm nệm ấm