| cha già | dt. Người cha đã già, tiếng thường dùng để ỷo lòng hiếu-thảo hoặc thương hại: Cha già con muộn; Cha già mẹ yếu; Còn một ông cha già. // Tiếng gọi hỗn-xược người đàn ông già: Cha già dê, cha già kềnh. |
| Mai quì bên giường hai tay nắm bàn tay khô khan của cha già , như cố giữ người ốm lại không cho rời sang thế giới bên kia. |
cha già , con muộn , con ơi ! Lọng rách da trời , con chịu mồ côi. |
cha già con muộn vơi vơi Gần đất xa trời con chịu mồ côi Mồ côi cực lắm bớ Trời Mẹ ruột cha ghẻ nhiều lời đắng cay. |
cha già tuổi đã dư trăm Chạnh lòng nhớ tới , đằm đằm luỵ sa. |
| Lợi không tinh ý , cứ tưởng những câu bông đùa hời hợt của mình thật cần thiết , có thể giúp An quên nỗi lo lắng cho cha già và giảm bớt những buồn rầu hoang mang thường có trước các cuộc giã biệt. |
Cả trung đội du kích chúng tôi đứng nghiêm dưới cờ , hướng về chân dung Hồ Chủ tịch , và đồng bào cũng đứng thẳng người , tất cả như nín thở hướng về cha già dân tộc kính yêu. |
* Từ tham khảo:
- hải-vật
- hải-vị
- Hải-dương
- hải-đường
- Hải-nam
- Hải-ninh