| chua | tt. Vị kích-thích hạch nước miếng nơi lưỡi đến rùng mình: Chanh chua thì khế cũng chua, khế chua chữa được, chanh chua ghê mồm (CD). // trt. (B) Mỉa-mai: Chơi chua. // Xấu-hổ. mắc-cỡ: Bữa đó, anh làm tôi chua quá // (R) Hôi, mùi hăng-hăng: Mồ-hôi nghe chua quá. |
| chua | - 1 đg. (kng.). Chú cho rõ. Chua nghĩa trong ngoặc. Có chua thêm ở dưới. - 2 t. 1 Có vị như vị của chanh, giấm. Chanh chua thì khế cũng chua... (cd.). Dưa muối chua. Thích ăn chua. 2 (Đất trồng) có chứa nhiều chất acid. Đồng chua nước mặn. Bón vôi để khử chua. 3 Có mùi của chất lên men như mùi của giấm. Mùi chua bỗng rượu. 4 (Giọng nói) cao the thé, nghe khó chịu. Giọng chua như mẻ. Nói chua (nói chanh chua, nhằm làm cho người ta khó chịu). |
| chua | tt. Có vị như vị của chanh của giấm: chua như giấm (tng.). Ra về lòng lại dặn lòng, Chanh chua chớ phụ, ngọt bòng chớ ham (cd.) o khế chua o dưa chua o sung chát đào chua o vị chua. 2. Có mùi của chất lên men như mùi giấm: mùi chua. 3. (Đồng ruộng) có chứa nhiều chất a-xit: đồng chua nước mặn o chân ruộng chua o khử chua o cá mè ao chua (tng.). 4. (Giọng nói) the thé: giọng chua như mẻ. |
| chua | đgt. Chú thêm cho rõ: chua nghĩa trong ngoặc. |
| chua | tt. Xấu hổ, mất mặt: Hắn làm tôi chua quá! |
| chua | tt 1. Có chất a-xít; Có vị như giấm, như chanh: Giấm chua lại tội bằng ba lửa nồng (K) 2. Đau xót: Hai mươi năm lẻ đã từng bao chua với xót (PhBChâu) 3. Nói đất có chứa nhiều chất a-xít: Đồng chua nước mặn (tng) 4. Nói phụ nữ có giọng nói đanh đá hay mỉa mai: Không ai ưa cái giọng chua ấy. trgt 1. Có ý trêu chọc, mỉa mai: Nói chua 2. Có vẻ khác đời: Chơi chua. |
| chua | đgt Ghi chú cho rõ: Mọi cái chứng cớ dản ra thì có chưa rõ xuất xứ (DgQgHàm). |
| chua | tt. Vị như vị dấm, vị chanh; ngb. Mỉa-mai, chua chát: Cho biết chanh chua, khế cũng chua (Ng.c.Trứ). // Chơi chua. |
| chua | đt. Chú-dẫn: Chua nghĩa thêm cho dễ hiểu. |
| chua | t. Có chất a-xít, có vị như giấm, như chanh. Ngb. Nói phụ nữ chỏng lỏn, đanh đá, hay nói mỉa mai, châm chọc. |
| chua | đg. Ghi chú: Chua nghĩa ở dưới trang sách. |
| chua | Vị như vị dấm vị chanh. Nghĩa bóng: nói một cách mỉa-mai chua-chát: Nói chua. Văn-liệu: Chua chẳng khỏi chanh, xanh chẳng khỏi chàm. Chanh chua thì khế cũng chua, Khế chua chữa được, chanh chua ghê mồm. Chanh chua thì khế cũng chua, Khế chua có mùa, chanh chua quanh năm. Chẳng chua cũng thể là chanh. Thợ trời khen khéo chua ngoa (L-V-T). |
| chua | Chú-dẫn: Chua nghĩa sách. |
Bữa cơm hôm ấy cũng xuềnh xàng như những bữa cơm khác ; vài con tôm kho , đĩa rau luộc và hai bát nước rau đánh dấm cà chua. |
| Nét mặt thiếu nữ , Trương thấy kiêu hãnh một cách ngây thơ và cái vẻ kiêu hãnh lại làm cho sắc đẹp thiếu nữ có một ý vị hơn lên như chất chua của một quả mơ. |
| Qua vải màn , chàng chăm chú nhìn chiếc lịch treo trên tường : lịch có chua cả ngày Annam. |
| " Ngay bên cạnh có chua mấy chữ : " Hôm ấy cô phiên mặc áo nhung lam đấy anh ạ. |
| Trương mỉm cười chua chát ngẫm nghĩ : Ở đâu người ta cũng không muốn dây với mình nữa. |
Trương đánh diêm thuốc lá ; qua làn khói thuốc chàng để mắt đến một cái lịch có chua ngày ta treo ở góc nhà. |
* Từ tham khảo:
- chua chát
- chua chẳng khỏi chanh
- chua lè
- chua lét
- chua loen loét
- chua loét