| chua cay | tt. Tân-toan, vị vừa cay vừa chua, phần nhiều của một số vị thuốc bắc // (B) Mỉa-mai, đau-đớn, không vừa ý: Nhân-tình lắm nỗi chua-cay (HC.) |
| chua cay | - tt. Đau đớn, xót xa, cay đắng: thất bại chua cay lời chì chiết chua cay. |
| chua cay | tt. Đau đớn, xót xa, cay đắng: thất bại chua cay o lời chì chiết chua cay. |
| chua cay | tt 1. Đau xót, tê tái: Song còn bao nỗi chua cay (Tô-hoài) 2. Có ý mỉa mai thâm độc: Nhiều câu cười đã chứa chan những ý vị chua cay, độc địa (ĐgThMai). |
| chua cay | bt. Chua và cay; ngb. Làm khổ, làm khó khăn. |
| chua cay | t. Nói cảnh ngộ đau xót, tê tái: Cuộc đời chua cay. |
| chua cay | Vị vừa chua vừa cay. Nghĩa bóng: những nỗi bất như ý ở trên đời: Nhân-tình lắm nỗi chua cay (H-Chừ). |
Loan đứng dậy trầm ngâm với những ý tưởng chua cay ấy , thì Thảo , nhân khi cô cả Đạm bận nói chuyện với một người quen , đến vịn vai , hỏi khẽ : Thế nào , chị nhất định về việc ấy rồi à ? Vâng , em đã nhất định. |
Quần áo cô hãy còn ướt , cô có muốn thay không ? Tuyết ngơ ngác nhìn Chương cho câu chàng nói là một câu mỉa mai chua cay. |
| Tiếng cười của chàng rất trong trẻo , thành thật , không đượm vẻ chua cay chút nào. |
| Có người rõ ràng trông thấy mày đứng nói chuyện với nó buổi sáng nay , còn chối gì nữa , đồ khốn nạn ! Này tao bảo thật : mày tưởng mày đi thoát được cái nhà này à ? Bà cụ đay nghiến và riếc móc nàng bằng những lời chua cay. |
Biết mùi mặn lạt chua cay Làm ăn trong sạch thật rày nữ công. |
Cả đời khốn khổ chua cay Ước sao chỉ được một ngày làm vua. |
* Từ tham khảo:
- chua chẳng khỏi chanh
- chua lè
- chua lét
- chua loen loét
- chua loét
- chua lòm