| buông tay | đt. Không nắm, không vịn nữa: Buông tay gieo mình xuống nước // trt. (B) Thả cửa, không nhịn, không tiết-chế: Xài buông tay, chơi buông tay. |
| buông tay | đgt 1. Không nắm nữa: Buông tay tên kẻ cắp. 2. Thôi không làm nữa: Mời ông buông tay vào xơi nước. |
| buông tay | đg. Mở tay, không nắm nữa. Ngr. Thôi không làm nữa: Bận từ sáng, vừa mới buông tay thì lại phải đi. |
Nghĩ vậy , Loan thấy Loan không còn can đảm nữa , mong mỏi có thể thay đổi được cả tâm tình mà buông tay thẫn thờ mặc cho cuộc đời mình trôi theo dòng cũ. |
| Thì ra Lạc nghĩ đến con đã lẳng lặng buông tay ra để mình xuống đáy sông , cho chồng đủ sức bơi vào bờ. |
| Ngọc bỗng kêu rú lên một tiếng , buông tay Lan ra. |
| Lúc buông tay ra , tiếng nói nhu mì êm ái của vợ như an ủi lòng chàng được đôi chút. |
| Họ cũng chưa bị đời sống nhồi xóc đến độ mất hết cả ý chí , thở dài buông tay trước trở lực. |
| Nhân lúc đó chất men đã bốc , Hậu chủ chạy lại ghì chặt lấy cô ta , xé cái áo dài lụa bạch ra để… soạng làn da mát rượi mỗi lúc mỗi trắng , mỗi lúc mỗi trong hơn và sáng hơn : Nhà vua cười ha hả : Chao ôi , trăng cũng đa tình ! Không thế , sao mỗi lúc mỗi sáng hơn lên như vậy ? Rồi ngâm vang bốn câu thơ dưới ánh trăng : Nguyệt diệc đa tình thậm Chiếu thử ôn nhu hương Duy ngô đắc chung lão Lao nguyệt phí quang mang Về sau , có người tạm dịch : Gớm cho trăng cũng đa tình , Này nơi êm ấm cũng rình sáng soi ; Suốt đời riêng một ta vui Trăng soi tỏ lắm cũng toi công mà ! Sách xưa chép rằng : saukhi ngâm xong bốn cabuông tayên , Hậu chủ buông tay ra thì người con gái lăn xuống đất , không động đậy. |
* Từ tham khảo:
- tan vỡ
- tan xương nát thịt
- tàn
- tàn
- tàn ác
- tàn bạo