| cất giấu | đt. Để riêng nơi kín-đáo: Có tiền cất giấu để dành. |
| cất giấu | - đgt. Để vào chỗ kín đáo, không cho ai thấy, ai biết: cất giấu vũ khí cất giấu tài liệu cất giấu cái gì cũng bị lộ. |
| cất giấu | đgt. Để vào chỗ kín đáo, không cho ai thấy, ai biết: cất giấu vũ khí o cất giấu tài liệu o cất giấu cái gì cũng bị lộ. |
| cất giấu | đgt Để vào chỗ kín, không cho ai biết: Cất giấu tiền bạc; Cất giấu tài liệu bí mật. |
| Từ đấy , cô Ba đem lòng yêu Sọ Dừa , có cái gì ngon cô cũng cất giấu , để đến phiên mình đem cơm , cô sẽ mang cho Sọ Dừa. |
Mắt nó sáng lên , nó quay vào nhà đặt em xuống đất , đỡ lấy mấy cái kẹo người đàn ông đưa chọ Nó cho em một cái , lấy cho mình ăn một cái , còn lại vặn vào cặp quần , là nơi cất giấu rất lý tưởng , bởi chưa bao giờ nó mặc áo có túi. |
| Nhìn khắp nhà xem có chỗ nào bí mật để cất giấu. |
| Ông không biết sự thật ông cất giấu suốt bao năm qua khi nói ra liệu bà có thể bỏ qua như đã có lúc nằm cạnh nhau , bà từng nói dù thế nào , quá khứ có ra sao thì bà cũng không bận lòng , chỉ cần hiện tại bà có ông , vậy là quá đủ. |
Ông định sau đám giỗ sẽ trở về nơi ông trốn chạy số phận nghiệt ngã suốt mấy chục năm qua để xin lỗi người con gái mà ông từng phụ bạc , sẽ kể hết những gì ông cất giấu trong lòng. |
| Mình vượt qua , mình bay lên trên , lẫn vào nền trời , xin hỏi đang cất giấu người ấy của mình ở đâủ Sau những ngày bị trói buộc , nuôi nhốt , lúc này được tự do thoải mái , mình lại cất tiếng hót , đánh động cho các loài chim , các bạn cu gáy , ai biết bạn đời mình ở đâu thì nhắn nhủ cho. |
* Từ tham khảo:
- cất lẻn
- cất mả
- cất mả kị ngày trùng tang, trồng lang kiêng ngày gió bấc
- cất mặt mở mày
- cất mộ
- cất nhắc