| bòn | đt. Đãi, lấy vàng trong cát ra: Bòn vàng // (B) Nhặt từng tí: Bòn từng đồng // bt. Xài tham của người: Có mà còn bòn của người ta; ăn bòn, xài bòn. |
| bòn | - đg. 1 Tìm kiếm, góp nhặt từng ít một. Bòn từng đồng. Bòn từng gáo nước để tưới ruộng hạn. 2 Lấy dần từng ít một của người khác, bằng mọi cách khôn khéo (hàm ý chê). Bòn của. |
| bòn | đgt. 1. Góp nhặt, vét lấy từng ít một: bòn từng gáo nước tưới vườn. 2. Lấy dần từng ít một của người khác một cách mưu mánh, khôn khéo: bòn của o Con gái là cái bòn (tng.). |
| bòn | đgt 1. Thu nhặt từng ít một: Phải bòn từng đồng mới đủ tiền đóng thuế. 2. Tìm cách thu về mình tiền của của người khác: Của mình thì để, của rể thì bòn (tng); Khố son bòn khố nâu (tng). |
| bòn | đt. Thu nhặt từng tí một: Bòn nơi khố bện, đãi nơi quần vàng (T.ng). |
| bòn | đg. 1. Thu nhặt từng tí một: Bòn từng đồng. 2. Nh. Bòn rút. |
| bòn | Thu nhặt từng tí một: Bòn từng đồng kẽm. Văn-liệu: Bòn như thổ-công bòn vàng (T-ng). Bòn nơi khố bện đãi nơi quần hồng (T-ng). Con gái là cái bòn (T-ng). Khố son bòn khố nâu (T-ng). |
Anh mua cho em cái yếm hoa chanh Ra đường bạn hỏi , nói của anh cho nàng Anh muốn câu con cá gáy bốn đòn Con cá sơn , con cá móm anh ngồi bòn cũng ra. |
| Những kẻ đó phải tự động trả lại đống của cải đã bòn rút được bấy lâu nay cho các nguyên chủ. |
Hà , hà ! Mày tưởng có thể bám tao mà còn bòn rút đến thiên thu hay sao ! Cao nhân tất hữu cao nhân trị. |
| Sáng đi lên núi bòn cỏ tranh , chiều xuống suối nhặt đá cuội và hứng thờn bơn đá. |
| Bao nhiêu tiền lương của chồng con , nó bòn rút hết , nó... nó... Người đội xếp tây xua tay ra hiệu đừng nói nữa và bảo người đội xếp ta đỡ Bính dậy , Bính cố gắng kéo lê người lại gần giường nhặt lại khăn vuông đội , mặt chỉ gằm xuống. |
| Nó mượn tiếng buôn bán bòn rút thiên hạ cũng lắm tiền. |
* Từ tham khảo:
- bòn bon
- bòn bọt
- bòn chài
- bòn đãi
- bòn gio đãi sạn
- bòn hòn