| bộc | bt. Bày ra, phơi ra ngoài, dễ thấy: Bộc-lộ, trống-bộc. |
| bộc | dt. Đày-tớ, người ở làm việc nhà: Nô-bộc, đồng-bộc, nữ-bộc, tòng-bộc. |
| bộc | tt. Cẩu-thả, dối-trá, không cẩn-thận. |
| bộc | tt. Rỗng: cây bộc ruột. |
| bộc | dt. Bậc, chỗ đặt chân để bước lên xuống: xây bộc. |
| bộc | Đầy tớ: công bộc o lão bộc o nghĩa bộc o nô bộc o thần bộc. |
| bộc | Nổ: bộc lôi o bộc phá. |
| bộc | Để lộ ra, phơi bày: bộc bạch o bộc lộ o bộc trực o bộc tuệch. |
| bộc | dt. Đứa ở, đầy tớ: Nô-bộc, lão-bộc. // Nô-bộc. |
| bộc | Tên một con sông tục truyền nơi ấy trai gái hẹn hò nhau đến tình-tự: Ra tuồng trên Bộ trong dâu (Ng.Du). |
| bộc | đt. Phơi bày, giải bày. |
| bộc | dt. Bùng nổ phát mạnh: Bộc phát, bộc-khai. |
| bộc | Phơi giãi, tỏ bày. Không dùng một mình. |
| bộc | 1. Thằng ở, đầy tớ: Xem cung nô-bộc số này, Ăn no rồi phản cả thầy mà đi (C-d). 2. Tiếng nói nhún, xưng mình là bộc, khi viết thư-từ. |
| bộc | Tên một con sông ở tỉnh Sơn-đông nước Tàu, xưa thuộc về địa-phận nước Trịnh, là một nơi trai gái hẹn-hò nhau: Ra tuồng trên Bộc trong dâu (K). |
| Nàng biết Minh có tính hay ghen , và từ khi bị thong manh , cái tính ấy lại càng bộc phát thêm dữ dội , nhiều lúc đến mức quá đáng. |
| Cô kìa liền bộc vào trong giải yếm Mai , rồi thắt nút chặt chẽ lại mà nói rằng : Thôi thế này là không lo rơi nữa. |
| Người lão bộc đầu bạc phơ nghe tiếng Mai vội vã ra mở cổng. |
| Mai giơ tay vuốt ve con vật mà bảo người lão bộc. |
Lão bộc nghe có chủ nhỏ muốn bàn việc quan hệ với mình thì lấy làm cảm động , chân tay run lập cập. |
| Mai ngẫm nghĩ đến công việc rất hệ trọng đã dự định nên ngập ngừng chưa dám ngỏ lời cùng người lão bộc , mà Mai kính mến như một người trong họ. |
* Từ tham khảo:
- bộc bạch
- bộc lểu
- bộc lộ
- bộc lôi
- bộc phá
- bộc trực