| bộc lộ | trt. Cách loã-lồ, trống-trải, không che-đậy: Để bộc-lộ thi-hài // dt. Xe tang đơn-giản, không có nhà giàng, chỉ có bốn cây lọng bốn góc và bốn đồng-tử đứng vịn lọng. |
| bộc lộ | - đg. 1 Để lộ rõ ra. Mâu thuẫn đã tự bộc lộ. Bộc lộ một số nhược điểm. Bộc lộ tình cảm. 2 (chm.). Làm cho lộ rõ, hiện rõ ra. Bộc lộ vết thương. 3 Nói ra cho biết rõ điều sâu kín riêng. Bộc lộ tâm sự. |
| bộc lộ | đgt. 1. Để lộ ra, phơi bày ra: bộc lộ mâu thuẫn o càng nói càng bộc lộ khuyết điểm. 2. Nói ra, giãi bày ra, không giấu giếm: bộc lộ tình cảm o bộc lộ tâm sự. |
| bộc lộ | đgt (H. bộc: phơi ra; lộ: không giấu kín) 1. Nói điều thầm kín, không giấu giếm: Bộc lộ tình cảm. 2. Tỏ rõ âm mưu, không thể giấu giếm được: Đế quốc đã bộc lộ tính chất hung bạo. |
| bộc lộ | đt. Phơi bày rõ ràng: Bộ-lộ tình yêu. |
| bộc lộ | đg. Nói điều thầm kín cho người khác biết: Bộc lộ hết sai lầm với tập thể. |
| bộc lộ | Loã-lồ, trống-trải: Thi hài bộc-lộ. |
| Có thể nói Huệ lấy thêm được một sinh lực mới , tìm thấy khoảng rộng cần thiết để bộc lộ thêm cá tính , xác lập bản ngã. |
| Tuy có gây nên những xáo động trong tình cảm của ông nhưng thói quen nghề nghiệp nhắc bảo ông hãy để cậu ta tự bộc lộ mình trong tình cảm đồng đội và trước những nhiệm vụ đại đội của nó. |
| Anh đã bộc lộ thành thật nỗi lo lắng của anh cũng như mọi người trong ban , mà Sài đã biết là ai cũng muốn vun đắp cho Sài. |
| Hiểu rõ cái nguy cơ của nó , đôi lúc anh phải kìm chế thô bạo để Sài không được phép bộc lộ , không được làm theo ý mình. |
| Vì thế cả hai đều thấy bịn rịn im lặng , cái tình thương yêu nhau chứa chất ở mỗi người lúc nào cũng chỉ chực có cớ gì đấy để được bộc lộ. |
| Tất cả những cái đó dù chỉ là ý nghĩ thì trong mỗi cử chỉ của chị vẫn bộc lộ thành thật ý nghĩ đó. |
* Từ tham khảo:
- bộc lôi
- bộc phá
- bộc trực
- bộc tuệch
- bốc tuệch bộc toạc
- bôi