| biệt | tt. Riêng ra, tách rời ra, khác thường: Đặc-biệt, phân-biệt, riêng-biệt. |
| biệt | trt. Bặt, mất hẳn tin-tức: Đi biệt, mất biệt; Cách mấy thu tưởng em đi biệt, Hay đâu còn trực-tiết đợi anh (CD) |
| biệt | trt. (lóng) Không bao-giờ, tiếng tỏ chắc-chắn không có: Lâu nay anh có chơi với va không?-Biệt! Biệt ngán, biệt sợ... |
| biệt | - I đg. (id.; thường vch.). Rời, lìa người hoặc nơi nào đó có quan hệ gắn bó thân thiết, để bắt đầu sống xa nhau. Ra đi, biệt xóm làng. Tạm biệt*. - II t. Không để lại dấu vết hoặc tin tức gì cả. Đi một năm không có thư về. Từ dạo ấy biệt tin. Giấu biệt đi. ...Gửi thư thư biệt, gửi lời lời bay (cd.). // Láy: biền biệt (x. mục riêng). |
| biệt | I. đgt. Rời, lìa đối tượng có quan hệ thân thiết: ra đi biệt xóm làng o biệt li o cách biệt o giã biệt o li biệt o tạm biệt o từ biệt o vĩnh biệt. II. tt. Không để lại dấu vết tăm tích gì: đi biệt không thấy về o biệt tăm o biệt tích o biệt vô âm tín o biền biệt. III. Chia, tách ra: biền biệt o khu biệt o bại biệt o phân biệt. IV . Khác, riêng: biệt danh o biệt dược o biệt đãi o biệt động o biệt hiệu o biệt kích o biệt lập o biệt phái o biệt số o biệt tài o biệt thự o biệt xứ o cá biệt o cá biệt hoá o đặc biệt o khác biệt. |
| biệt | tt. Dứt khoát là không, không bao giờ: biệt chơi với nó o biệt hút xách nghiện ngập. |
| biệt | đgt Rời đi nơi khác: Xin tạm biệt anh em. trgt Không để lại dấu vết gì; không cho biết tin tức gì: Giấu biệt, Đi biệt, Chạy biệt. |
| biệt | bt. Mất tích, không có tin-tức: Anh ấy biệt từ đó tới bây giờ. |
| biệt | (khd) Phân ra, chia riêng ra. |
| biệt | ph. (đph). "Biệt cửa" nói tắt. |
| biệt | ph. Xa cách và mất hẳn tin tức: Đi biệt mãi không thấy về. |
| biệt | Mất tích, không biết đi đâu: Thằng Căng chú Kiết chạy biệt lên trời. |
| biệt | Phân rẽ, khác với nhau: Biệt lập xã-hiệu (lập riêng một tên làng khác). Đồng tính biệt phái (cùng họ khác chi phái). |
Song Trác không suy nghĩ lâu , không hề cố tìm cách phân bbiệtcho rõ rệt hai cảnh lấy chồng : Làm lẽ và cảnh chồng một vợ một. |
Mỗi ngày hai bữa cơm , cho " thầy , cô " , và những đứa trẻ ăn xong , nàng mới được ăn , và ăn dưới bếp với thằng nhỏ : mới đầu , nàng cũng thấy khó chịu , vì nàng chưa hề biết đến cái cảnh phân bbiệtnhư thế. |
| Cái cảnh gặp gỡ không có gì đặc biệt ấy trong lúc chàng biết mình sắp chết này hiện rõ ràng hình như Thu vừa đi ngang khu vườn nắng ngoài cửa sổ. |
| Chàng hơi tức thấy mọi người vẫn thản nhiên nhìn chàng và không ân cần đáp lại nhưng câu nói từ biệt tha thiết chàng. |
Khi đi ngang qua chỗ Mai đứng , chàng nói khẽ : Gửi lời vĩnh biệt cái " áo nhung lam " của cô. |
| Cuộc đi chơi tình cờ thành một cuộc tiễn biệt nên Trương nhận lời ngay không ngượng. |
* Từ tham khảo:
- biệt dạng
- biệt danh
- biệt dược
- biệt đãi
- biệt động
- biệt động đội