| bỏ | đt. Để ra, quên, lìa, không dùng nữa: Đùng đùng ngựa chạy qua truông, Mảng mê con đĩ, luông-tuồng bỏ em (CD) |
| bỏ | đt. Để vô, thêm vô, nêm gia-vị, mê-hoặc người: Bỏ hành, bỏ muối, bỏ ớt, bỏ tiêu, bỏ bùa, bỏ ngải... |
| bỏ | đt. Quăng, chết một đứa con (kiêng tiếng chết): Buồn quá! Mới bỏ hết đứa nhỏ // Qua đời, mãn-phần, chết, sắp chết: Bỏ mình, bỏ ăn // Lời chưởi: Bỏ bố, bỏ xừ. |
| bỏ | - đgt. 1. Để vào đâu với mục đích nào đó: bỏ mì chính vào canh bỏ tiền vào ống. 2. Đưa ra dùng với mục đích nào đó: bỏ vốn kinh doanh bỏ nhiều công sức. 3. Để vào trạng thái không hay: bỏ quên chiếc mũ ruộng bỏ hoang công trình bỏ dở. 4. Để rời ra, không mang trên người: bỏ mũ ra bỏ giày dép mà lội. 5. Cho rơi xuống, buông xuống với mục đích nào đó: Máy bay bỏ bom bỏ màn đi ngủ. 6. Lìa ra, rời hẳn ra: Bỏ quê ra đi bỏ của chạy lấy người (tng.). 7. Không thu nhận, loại ra, coi như không có giá trị: bỏ hạt lép ra vứt bỏ. 8. Thôi hẳn, không còn tiếp tục nữa: bỏ thuốc lá bỏ rượu Do hoàn cảnh khó khăn, nhiều em phải bỏ học. 9. Không quan tâm nữa, cắt đứt quan hệ: bỏ vợ bỏ bạn trong cơn hoạn nạn. 10. Chết, theo cách nói né tránh sự đau thương: Sao anh nỡ bỏ em đi lúc còn trẻ như thế! |
| bỏ | đgt. 1. Để vào đâu với mục đích nào đó: bỏ mì chính vào canh o bỏ tiền vào ống. 2. Đưa ra dùng với mục đích nào đó: bỏ vốn kinh doanh o bỏ nhiều công sức. 3. Để vào trạng thái không hay: bỏ quên chiếc mũ o ruộng bỏ hoang o công trình bỏ dở 4. Để rời ra, không mang trên người: bỏ mũ ra o bỏ giày dép mà lội. 5. Cho rơi xuống, buông xuống với mục đích nào đó: Máy bay bỏ bom o bỏ màn đi ngủ. 6. Lìa ra, rời hẳn ra: Bỏ quê ra đi o bỏ của chạy lấy người (tng.). 7. Không thu nhận, loại ra, coi như không có giá trị: bỏ hạt lép ra o vứt bỏ. 8. Thôi hẳn, không còn tiếp tục nữa: bỏ thuốc lá o bỏ rượu o Do hoàn cảnh khó khăn, nhiều em phải bỏ học. 9. Không quan tâm nữa, cắt đứt quan hệ: bỏ vợ o bỏ bạn trong cơn hoạn nạn. 10. Chết, theo cách nói né tránh sự đau thương: Sao anh nỡ bỏ em đi lúc còn trẻ như thế! |
| bỏ | đgt 1. Không dùng được; Không dùng nữa: Ăn cá bỏ xương; Ăn quả bỏ hột (tng); bỏ giày ngoài cửa để vào trong nhà. 2. Không tiếp tục làm gì: Bỏ cuộc, dễ làm khó bỏ (tng); Bỏ học; Bỏ thuốc lá. 3. Rời khỏi, đi chỗ khác: Bỏ làng ra đi. 4. Không giữ trọn như cũ: Tham vàng bỏ ngãi (tng). 5. Để vào, đặt vào: Như muối bỏ biển (tng); Tiền bỏ ống, Bỏ vốn kinh doanh; Lửa đỏ lại bỏ thêm rơm (tng). 6. Không ngó đến; không chăm sóc: Con chị bỏ em đi chơi; Con lớn bị bỏ đói. 7. Để rời chỗ cũ: Bỏ mũ chào. 8. Buông xuống: Thuyền bỏ neo ngoài khơi; Máy bay đến bỏ bom. 9. Đưa ra: Bỏ tiền ra đây; Bỏ bánh ra cùng ăn. 10. Dành thì giờ làm việc gì: Bỏ ra một ngày để dọn đẹp. 11. Nói bố, mẹ chết mất người con: Tôi nghe tin chị mới bỏ cháu bé. 12. Không có quan hệ nữa: Bỏ vợ; Bỏ việc. 13. Không giữ được: Bỏ mất giấy tờ; Bỏ quên cái bút. |
| bỏ | dt. 1. Để vật gì vào một chỗ: Dao vàng bỏ dẫy kim nhung, biết rằng quân-tử có dùng ta chăng (D. d). 2. Không dùng nữa, không nhìn nhận nữa: Bỏ thì thương, vương thì tội (T.ng.). Tiết trăm năm, nỡ bỏ đi một ngày (Ng-Du). Ông xanh ghét bỏ chi nhau (Ng-Du) - Trách ai ăn giấy bỏ bì, Khi thương thương vội, khi lìa lìa xa (C.d). |
| bỏ | đg. 1. Loại ra không dùng đến nữa: Bỏ cái áo rách. 2. Để dở chưa xong, không tiến hành nữa. Sắp thua thì bỏ cuộc. 3. Đi chỗ khác. 4. Để đấy không ngó đến, không chăm sóc đến: Bỏ em đi chơi. 5. Rời khỏi: Bỏ nhà ra đi. 6. Đặt vào, để vào, cho vào: Bỏ tiền vào ống; Bỏ vốn kinh doanh. 7. Đưa ra, lấy ra, bày ra: Bỏ rượu ra uống. 8. Dùng một thứ gì trộn với thức ăn, hay dùng tà thuật để làm hại: Bỏ bả; Bỏ bùa. 9. Chê hay từ chối không dùng: ốm bỏ cơm. 10. Chết mất đứa con: Bác ba vừa bỏ một cháu. 11. Từ đặt trước một từ thường chỉ hàng thân thích như cha, mẹ, bà... để rủa, để tỏ ý quá lắm, (thtục): Bỏ bố; Khó bỏ cha; Bỏ mẹ! rơi mất giấy chứng minh. 12. Từ đặt trước một số động từ để nhấn mạnh ý của những động từ đó: Bỏ quên; Bỏ rơi; Bỏ sót. |
| bỏ | I. Cất vật gì vào một chỗ: Bỏ tiền vào túi. Nghĩa nữa là trộn vào vật gì làm cho mắc phải: Bỏ bả, bỏ thuốc độc. Văn-liệu: Bốc mũi bỏ lái (T-ng). Bốc ô nọ bỏ ô kia (T-ng). Bỏ muối vào mắt (T-ng). Bốc lửa bỏ bàn tay (T-ng). Trói voi bỏ dọ (T-ng). Dao vàng bỏ đẫy kim-nhung, Biết rằng quân-tử có dùng ta chăng (C-d). Ta thương mình mình chẳng thương ta, Muối kia bỏ bể mặn đà có nơi (C-d) . II. Không dùng nữa, không nhìn nhận đến: Nhà nước bỏ khoa thi; bỏ nhà đi mất. Văn-liệu: Tham con đỏ bỏ con đen (T-ng). Bỏ thì thương vương thì tội (T-ng). Ông tơ ghét bỏ chi nhau (K). Tiết trăm năm nỡ bỏ đi một ngày (K). Lầu xanh lại bỏ ra phường lầu xanh (K). Cũng liều bỏ quá xuân-xanh một thì (K). Sập đá hoa bỏ vắng không ngồi (câu hát). |
| Và ngày nào cũng hình như chỉ có ngần ấy việc , nên buổi tối , khi nàng đặt mình vào giường , là bao nhiêu công việc đã gọn gàng cả , không một việc gì bỏ sót. |
| Bà rón rén bới tìm những hạt đậu dọn và mọt bbỏvào chiếc bát con. |
Bà Thân vội vàng bảo khẽ con : Bbỏnón ở ngoài hè chứ ! Bà Tuân đưa chén nước cho Trác. |
| Bà thấy nàng , chít khăn tùm tụp , che gần hết mặt , bèn ngọt ngào bảo nàng : Bbỏkhăn ra khỏi nực. |
Vẫn không thấy nàng bbỏkhăn , bà Tuân lại giục : Bỏ khăn ra cho khỏi nực cô ạ. |
Bà Thân cũng nói theo bảo con : Sao không nghe cụ bbỏkhăn ra. |
* Từ tham khảo:
- bỏ bà
- bỏ bê
- bỏ bễ
- bỏ bố
- bỏ buồm xem gió
- bỏ bứa